Giáo án Tổng hợp khối lớp 4 - Tuần 30

I/ Mục tiêu:

-Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi.

-Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đ dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, pht hiện Thi Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK)

-HS đạt trả lời được CH5 (SGK)

-GDKNS:

+Tự nhận tức, xác định giá trị bản thân

+Giao tiếp: Trình by suy nghĩ, ý tưởng

 

doc29 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 54 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp khối lớp 4 - Tuần 30, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1. Giới thiệu tỉ lệ bản đồ - Cho hs xem bản đồ thế giới và bản đồ VN có ghi tỉ lệ - Gọi hs đọc các tỉ lệ bản đồ - Giới thiệu: Các tỉ lệ 1 : 10 000 000; 1 : 500000 ghi trên ca'c bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ. + Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình nước VN được vẽ thu nhỏ mười triệu lần, chẳng hạn: Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 000 cm hay 100 km + Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới dạng phân số ; tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài (cm, dm, m,...) và mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng là 10 000 000 đơn vị đo độ dài đó (10 000 000 cm, 10 000 000 dm, 10 000 000m,.) 2) Thực hành: Bài 1: Gọi hs đọc y/c - Hỏi lần lượt từng câu Bài 2: Gọi hs đọc y/c -GV hướng dẫn cho HS làm vào vở Bài 3: Gọi hs đọc y/c -GV hướng dẫn cho HS suy nghĩ 3) Củng cố-dặn dò: -Về nhà xem lại BT -Chuẩn bị bài sau -Nhậv xét tiết học - Quan sát - Tìm và đọc trước lớp - Lắng nghe - 1 hs đọc y/c - Lần lượt trả lời : + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 mm ứng với độ dài thật là 1000 mm, 1 cm ứng với 1000 cm; 1 dm ứng với 1000 dm - 1 hs đọc y/c -HS làm vào vở - 1 hs đọc y/c -HS suy nghĩ để làm a/ S b/ Đ c/ S d/ Đ Tiết 3 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc I/ Mục tiêu: -Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nĩi về du lich hay thám hiểm. -Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện). -HS đạt kể được câu chuyện ngồi SGK. -GDBVMT: HS kể lại câu chuyện. Qua đĩ, mở rộng vốn hiểu biết về thiên nhiên, mơi trường sống của các nước tiên tiến trên thế giới. II/ Đồ dùng dạy-học: - Truyện đọc lớp 4 - Bảng lớp viết đề bài - Một tờ phiếu viết dàn ý bài kể chuyện: + Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật. + Mở đầu câu chuyện (chuyện xảy ra khi nào, ở đâu?) + Diễn biến câu chuyện + Kết thúc câu chuyện. - Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Đôi cánh của ngựa trắng - Gọi 1 hs kể 2 đoạn của câu chuyện và nêu ý nghĩa truyện. - Nhận xét B/ Dạy-học bài mới: 1) Giới thiệu bài: GT ghi tựa bài. - Kiểm tra việc chuẩn bị của hs 2) HD hs kể chuyện a) HD hs hiểu yêu cầu của bài - Gọi hs đọc đề bài - Gạch dưới: được nghe, được đọc , du lịch, thám hiểm. - Gọi hs đọc các gợi ý 1,2 - Theo gợi ý, có 3 truyện đã có trong SGK. Các em có thể kể những truyện này. Bạn nào kể chuyện ngoài SGK sẽ được cộng thêm điểm - Gọi hs hãy nói tiếp nhau nói: Em chọn kể chuyện gì? Em đã nghe kể chuyện đó từ ai, đã đọc truyện đó ở đâu? - Dán tờ phiếu ghi vắn tắt dàn ý bài KC, gọi hs đọc - Nhắc nhở: Các em kể tự nhiên, với giọng kể, nhìn vào các bạn là những người đang nghe mình kể. Với những truyện khá dài, các em có thể kể 1-2 đoạn. b) HS thực hành kể chuyện và trao đổi về nội dung câu chuyện - Các em hãy kể cho nhau nghe câu chuyện của mình trong nhóm đôi. Kể xong trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện. - Tổ chức cho hs thi kể chuyện trước lớp. - YC hs lắng nghe, trao đổi về câu chuyện. - Cùng hs nhận xét, bình chọn bạn có truyện hay nhất, kể chuyện hấp dẫn nhất, đặt câu hỏi hay nhất. C/ Củng cố, dặn dò: - Về nhà kể lại câu chuyện ở lớp cho người thân nghe. - Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện về một cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em được tham gia. Mang đến lớp ảnh chụp về cuộc du lịch hay cuộc đi thăm người thân, đi xa đâu đó của mình. - Nhận xét tiết học - 1 hs thực hiện y/c: Phải mạnh dạn đi đây, đi đó mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng. - Lắng nghe - 1 hs đọc to trước lớp - Theo dõi - 2 hs đọc - Lắng nghe + Em chọn kể chuyện về cuộc thám hiểm hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất của nhà hàng hải Ma-gien-lăng. Đây là bài tập đọc trong SGK TV4. + Em kể chuyện thm hiểm Vịnh ngọc trai cùng thuyền trưởng Nê-mô. Truyện này em đã đọc trong Hai vạn dặm dưới biển. + Em kể chuyện về những người chinh phục đỉnh núi Ê-vơ-rét. Truyện này em đọc trong báo TNTP + Em kể chuyện Ếch và chẫu chàng. Câu chuyện này, bà em kể cho em nghe vào tuần trước khi bà giải thích câu: Ếch ngồi đáy giiếng... - 1 hs đọc to trước lớp - Lắng nghe - Thực hành kể chuyện trong nhm đôi - Vài hs thi kể chuyện trước lớp - Trao đổi về câu chuyện + Bạn hãy nói ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể. + Bạn có thích nhân vật chính trong câu chuyện không? Vì sao? + TRong câu chuyện này, bạn thích chi tiết nào nhất? + Bạn có suy nghĩ gì sau nghe xong câu chuyện? - Nhận xét, bình chọn. - Lắng nghe, thực hiện Tiết 4 Địa lí Thành phố Huế I.Mục tiêu : - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế: + Thành phố Huế từng là kinh đơ của nước ta thời Nguyễn. + Thiên nhiên đẹp với nhiều cơng trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch. - Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ (lược đồ). II.Chuẩn bị : -Bản đồ hành chính VN. - Ảnh một số cảnh quan đẹp, cơng trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế. III.Hoạt động trên lớp : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định: Hát 2. Kiểm tra bài cũ : -Vì sao ngày càng cĩ nhiều khách du lịch đến tham quan miền Trung? -Vì sao ở các tỉnh duyên hải miền Trung lại cĩ các nhà máy sản xuất đường và sửa chữa tàu thuyền ? GV nhận xét. 3.Bài mới : a.Giới thiệu bài: - Hơm nay Cơ và các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về vị trí Huế trên bản đồ VN, và những đặc điểm tiêu biểu của Huế (được cơng nhận là Di sản Văn hĩa thế giới từ năm 1993) . - Giáo viên ghi tựa bài lên bảng lớp . b.Phát triển bài : 1/.Thiên nhiên đẹp với các cơng trình kiến trúc cổ : *Hoạt động cả lớp và theo cặp: -GV yêu cầu 2 HS tìm trên bản đồ hành chính VN kí hiệu và tên TP Huế. Nếu cĩ điều kiện về thời gian và nhận thức của HS về địa điểm của tỉnh (TP) nơi các em sống trên bản đồ thì GV yêu cầu HS xác định vị trí tỉnh (TP) của các em rồi từ đĩ nhận xét hướng mà các em cĩ thể đi đến Huế. -GV yêu cầu từng cặp HS làm các bài tập trong SGK. +Con sơng chảy qua TP Huế là Sơng gì? +Huế thuộc tỉnh nào? +Kể tên các cơng trình kiến trúc cổ kính của Huế. -GV nhận xét và bổ sung thêm: +Phía tây, Huế tựa vào các núi, đồi của dãy Trường Sơn, phía đơng nhìn ra cửa biển Thuận An. +Huế là cố đơ vì là kinh đơ của nhà Nguyễn từ cách đây 200 năm (cố đơ là thủ đơ cũ). -GV cho HS biết các cơng trình kiến trúc và cảnh quan đẹp đã thu hút khách đến tham quan, tìm hiểu Huế. 2/.Huế- Thành phố du lịch : *Hoạt động nhĩm: -GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi - Cho HS mỗi nhĩm chọn và kể một địa điểm . +Em hãy cho biết nếu đi thuyền xuơi theo sơng Hương, chúng ta cĩ thể tham quan những địa điểm du lịch nào của Huế? +Em hãy mơ tả một trong những cảnh đẹp của TP Huế. -GV cho đại diện các nhĩm lên trình bày kết quả làm việc. Mỗi nhĩm chọn và kể về một địa điểm đến tham quan. Nên cho HS mơ tả theo ảnh hoặc tranh. GV cĩ thể cho kể thêm một số địa điểm tham quan ở Huế (tùy theo khả năng của HS). -GV mơ tả thêm phong cảnh hấp dẫn khách du lịch của Huế: Sơng Hương chảy qua TP, các khu vườn sum suê cây cối che bĩng mát cho các khu cung điện, lăng tẩm, chùa, miếu; Thêm nét đặt sắc về văn hĩa, làng nghề, văn hĩa ẩm thực. 4.Củng cố- dặn dị : -GV cho 3 HS đọc phần bài học. -GV cho HS lên chỉ vị trí TP Huế trên bản đồ và nhắc lại vị trí này. -Yêu cầu HS giải thích vì sao Huế trở thành TP du lịch. -Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Thành phố Đà Nẵng” - Học sinh hát - ổn định lớp để vào tiết học . + 02 học sinh lên bảng thực hiện nội dung kiểm tra của giáo viên . + Học sinh khác nhận xét , sửa chữa. - Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu bài . - 02 học sinh nhắc lại tựa bài . -HS tìm và xác định . - Cịn gọi là ( Thừa thiên - Huế ) - Sĩc Trăng => TPHCM => Nha Trang => Đả Nẳng => Huế -HS làm từng cặp. +Sơng Hương . +Tỉnh Thừa Thiên. +Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ,Lăng Tự Đức, điện Hịn Chén - Học sinh trả lời . +Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ,Lăng Tự Đức, sơng Hương , núi Ngự Bình , điện Hịn Chén -HS trả lời mơ tả . -HS mỗi nhĩm chọn và kể một địa điểm . + Sơng Hương chảy qua TP, các khu vườn sum suê cây cối che bĩng mát cho các khu cung điện, lăng tẩm, chùa, miếu; Thêm nét đặt sắc về văn hĩa, làng nghề, văn hĩa ẩm thực. + Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ,Lăng Tự Đức, điện Hịn Chén . -HS trả lời . - Hsi nêu ý chính : phong cảnh hấp dẫn khách du lịch của Huế: Sơng Hương chảy qua TP, các khu vườn sum suê cây cối che bĩng mát cho các khu cung điện, lăng tẩm, chùa, miếu; Thêm nét đặt sắc về văn hĩa, làng nghề, văn hĩa ẩm thực. + 3 HS đọc phần bài học + Nhờ cĩ nhiều điều kiện : thiên nhiên , các cơng trình kiến trúc cổ , các nét văn hố đặc sắc nên Huế trở thành TP du lịch. - Học sinh ghi nhớ dặn dị của học sinh Thứ tư: .. Tiết 1 Tập đọc Dòng sông mặc áo I/ Mục tiêu: -Đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm. -Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dịng sơng quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dịng) II/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất. - Nhận xét. B/ Dạy-học bài mới: 1) Giới thiệu bài: GT ghi tựa bài. 2) HD đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc: - Gọi 2 hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài. + Lượt 1: Luyện phát âm: khuya, nhòa, vầng trăng, ráng vàng. . HD nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ Nép trong rừng bưởi / lặng yên đôi bờ Sáng ra / thơm đến ngẩn ngơ Dòng sông đã mặc bao giờ / áo hoa Ngước lên / bỗng gặp la đà Ngàn hoa bưởi đã nở nhòa áo ai...// + Lượt 2: Hd giảng từ : điệu, hây hây, ráng - Yc hs luyện đọc trong nhóm đôi - Gọi hs đọc cả bài - GV đọc diễn cảm b) Tìm hiểu bài: - Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu? - Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào trong một ngày? - Cách nói "dòng sông mặc áo" có gì hay? - Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao? c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ - Gọi 2 hs đọc lại 2 đoạn của bài - YC hs lắng nghe, tìm các từ cần nhấn giọng trong bài. - Đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm. - HD hs đọc diễn cảm đoạn 2 - YC hs nhẩm bài thơ thuộc khoảng 8 dòng thơ. - Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm C/ Củng cố, dặn dò: - YC hs nêu nội dung bài thơ. - Về nhà tiếp tục HTL khoảng 8 dòng thơ . - Bài sau: Ăng-co Vát 2 hs đọc và trả lời - Lắng nghe - 2 hs nối tiếp nhau đọc cả bài - Luyện cá nhân - 1 hs đọc - Lắng nghe, giải nghĩa - Luyện đọc trong nhm đôi - 1 hs đọc cả bài - Lắng nghe - Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo. - Nắng lên- áo lụa đào thướt tha; trưa - xanh như mới may; chiều tối - mu áo hây hây ráng vàng; Tối - áo nhung tím thêu trăm ngàn sao lên; Đêm khuya - sông mặc áo đen; Sng ra - lại mặc áo hoa... + Đây là hình ảnh nhân hóa làm cho con sông trở nên gần gũi với con người. + Hình ảnh nhân hóa làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời. màu nắng, mu cỏ cây. + Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha. Vì hình ảnh sông mặc áo lụa đào gợi cảm giác mềm mại, thướt tha, rất đúng với một dòng sông. + Rèm thêu trước ngực vầng trăng, Trên nền nhung tím, trăm ngàn sao lên;...Vì sông vào buổi tối trải rộng một màu nhung tím, in hình ảnh vầng trăng và trăm ngàn ngôi sao lấp lánh tạo thành một bức tranh đẹp, nhiều màu sắc, lung linh, huyền ảo... - 2 hs đọc lại bài thơ - Lắng nghe, trả lời: điệu làm sao, thướt tha, bao la, thơ thẩn, hây hây ráng vàng, ngẩn ngơ, áo hoa, nở nhòa,... - Nhẩm bài thơ thuộc khoảng 8 dòng thơ. - Vài hs thi đọc thuộc lòng trước lớp -Ca ngợi vẻ đẹp của dịng sơng quê hương Tiết 2 Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Du lịch - Thám hiểm I/ Mục tiêu: Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2) ; bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết đoạn văn nĩi về du lịch hay thám hiểm (BT3). II/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị. - Gọi hs nhắc lại ghi nhớ , làm lại BT4 - Nhận xét B/ Dạy-học bài mới: 1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của bài học 2) HD làm bài tập Bài 1: Gọi hs đọc y/c và nội dung - Yc hs làm bài trong nhóm 4 ( 2 nhóm làm trên phiếu) - Gọi hs trình bày, đọc các từ mình tìm được - Gọi các nhóm dán phiếu, trình bày a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, cần câu, lều trại, giày, mũ, áo bơi, thiết bị nghe nhạc, điện thoại, thức ăn, nước uống... c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch: Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, tua du lịch, tuyến du lịch... Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung - Tổ chức cho hs thi tiếp sức - Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, lều trại, quần áo, đồ ăn, nước uống, dao, hộp quẹt,... Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu - Hướng dẫn: Các em tự chọn nội dung mình viết hoặc vẽ về du lịch, hoặc về thám hiểm hoặc kể lại một chuyến du lịch mà em đã từng tham gia trong đó có sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ điểm mà các em tìm được ở BT1,2 - Gọi hs làm bài trên phiếu dán và trình bày - Cùng hs nhận xét, sửa chữa cách dùng từ, đặt câu C/ Củng cố, dặn dò: - Về nhà viết hoàn chỉnh BT 3 vào vở - Bài sau: Câu cảm - Nhận xét tiết học - 2 hs thực hiện theo yc - Lắng nghe - 1 hs đọc to trước lớp - Làm bài trong nhóm 4 - Trình bày b) Phương tiện giao thông...: Tàu thuỷ, bến tàu, ô tô, xe buýt, máy bay, sân ga, sân bay, bến xe, vé xe,... d) Địa điểm tham quan, du lịch: phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, di tích lịch sử, bảo tàng,... - 1 hs đọc to trước lớp - 9 hs của 3 dãy thực hiện b) Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua: báo, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, mưa bão,... c) Những đức tính cần thiết của người tham quan: kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ham hiểu biết, thích khám phá. ... - 1 hs đọc y/c - Lắng nghe, làm bài ( 2 hs làm trên phiếu) * Tuần qua lớp em trao đổi, thảo luận nên tổ chức đi tham quan, du lịch ở đâu. Địa phương chúng em có rất nhiều địa điểm thú vị, hấp dẫn: bãi biển, thác nước, núi cao... Cuối cùng chúng em quyết định đi tham quan thác nước. Chúng em phân công nhau chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho cuộc tham quan: lều trại, mũ, dây, đồ ăn, nước uống. Có bạn còn mang theo cả bóng, vợt, cầu lông, máy nghe nhạc, điện thoại... - Lắng nghe, thực hiện Tiết 3 Toán Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ I/ Mục tiêu: -Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. -HS làm được bài 1; bài 2. –HS đạt làm bài 3 II/ Đồ dùng dạy-học: Hình vẽ SGK III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Giới thiệu bài toán 1: - YC hs xem bản đồ trường Mầm Non và nêu bài toán. . Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường thu nhỏ là bao nhiêu? . Tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu? . 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu? . 2 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu ngoài thực tế? - YC hs trình bày bài giải. 2. Giới thiệu bài toán 2: - YC hs đọc đề toán + Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao nhiêu? + Tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu? + 1mm trên bản đồ ứng với độ dài thực là bao nhiêu? + 102 mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu? 3) Thực hành: Bài 1: YC hs làm vào SGK, sau đó đọc kết quả Bài 2: Yc hs làm vào vở nháp, 1 hs lên bảng giải Bài 3: Gọi hs đọc đề bài - Gọi 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở C/ Củng cố, dặn dò: - Về nhà xem lại bài - Bài sau: Thực hành - Nhận xét tiết học - Xem bản đồ - Là 2 cm - Tỉ lệ 1 : 300 - 300 cm - 600 cm - HS giải Chiều rộng thật của cổng trường: 2 x 300 = 600 (cm) 600 cm = 6m Đáp số: 6m - 1 hs đọc đề toán + Là 102 mm + 1 : 1 000 000 + 1 mm trên bản đồ ứng với độ dài thực là 1 000 000 mm + Là 102 x 1 000 000 - Trình bày bài giải Quãng đường Hà Nội - Hải Phòng dài là: 102 x 1 000 000 = 102 000 000 (km) 102 000 000 mm = 102 km Đáp số: 102 km - Tự làm bài, sau đó nêu kết quả: 1 000 000 cm; 45 000dm; 100000mm - Tự làm bài Chiều dài thật của phòng học là: 4 x 200 = 800 (cm) 800 cm = 8m Đáp số: 8m - 1hs đọc đề bài - Tự làm bài Độ dài thật của quãng đường TPHCM-Qui NHơn là : 27 x 2 500 000 = 67 500 000 (cm) 67 500 000 cm = 675 km Đáp số: 675 km Tiết 4 Khoa học Nhu cầu chất khoáng của thực vật I/Mục tiêu: -Biết mỗi lồi thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật cĩ nhu cầu về chất khống khác nhau -GDBVMT: Một số đặc điểm chính của mơi trường và tài nguyên thiên nhiên. II/ Đồ dùng dạy học: -Hình trang 118, 119 sgk . Một số tranh ảnh bao bì quảng cáo cho các loại phân bón II/ Ca'c hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Nhu cầu về nước của thực vật - Nhận xét. B/ Dạy-học bài mới: 1) Giới thiệu bài: GT ghi tựa bài. * Hoạt động 1: Vai trò của chất khoáng đối với thực vật Mục tiêu: Kể ra vai trò của các chất khoáng đối với đời sống thực vật. - YC hs quan sát hình các cây cà chua: a, b, c, d và thảo luận nhóm 4 cho biết + Cây cà chua nào phát triển tốt nhất? Hãy giải thích tại sao? Điều đó giúp các rút ra kết luận gì? + Cây nào phát triển kém nhất , tới mức không ra hoa, kết quả được? Tại sao? Điều đó giúp em rút ra kết luận gì? - Kể những chất khoáng cần cho cây? Kết luận: Nếu cây được cung cấp đủ các chất khoáng sẽ phát triển tốt. Nếu không được cung cấp đủ các chất khoáng cây sẽ phát triển kém, cho cây năng suất thấp hoặc không ra hoa, kết quả được. Ni tơ là chất khoáng quan trọng nhất mà cây cần. * Hoạt động 2: Nhu cầu các chất khoáng của thực vật Mục tiêu: Nêu 1 số ví dụ về các loại cây khác nhau, hoặc cùng một cây trong những giai đoạn phát triển khác nhau, cần những lượng chất khoáng khác nhau. . Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu chất khoáng của cây. - YC hs thảo luận nhóm 6 để hoàn thành phiếu học tập Gv nhận xét kết luận -Cho hs nhắc lại. Biết nhu cầu về chất khoáng của từng loài cây, của từng giai đoạn nhà nông có lợi gì? C/ Củng cố, dặn dò: - Gọi hs đọc mục bạn cần biết - Về nhà xem lại bài - Bài sau: Nhu cầu không khí của thực vật 3 hs trả bài - Lắng nghe - Quan sát thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trình bày + Cây a phát triển tốt nhất vì được bón đây đủ chất khoáng. Điều đó giúp em biết muốn cây phát triển tốt cần cung cấp đủ các chất khoáng. + Cây b kém phát triển nhất vì thiếu ni tơ. Điêu đó giúp em hiểu là chất khoáng ni tơ là cây cần nhiều nhất. - Ni tơ, ka li, phốt pho... - Lắng nghe - Nhận phiếu, làm việc nhóm 6 - Trình bày (Vài hs lên làm bài trên bảng) - 2,3 hs nhắc lại nd trên HS trả lời như nd (sgk) Thứ năm: .. Tiết 3 Tập làm văn Luyện tập quan sát con vật I/ Mục tiêu: Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2) ; bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đĩ (BT3, BT4). II. Đồ dùng dạy-học: - Tranh minh họa bài tập đọc - Một tờ giấy khổ rộng viết bài Đàn ngan mới nở - Một số tranh ảnh chó, mèo. III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật Gọi hs đọc nội dung cần ghi nhớ , đọc lại dàn ý chi tiết tả một vật nuôi trong nhà. - Nhận xét B/ Dạy-học bài mới: 1) Giới thiệu bài: GT ghi tựa bài 2) HD quan sát Bài 1,2: Gọi hs đọc nội dung BT - Treo tranh đàn ngan: Đàn ngan mới nở thật là đẹp. Tác giả sử dụng các từ ngữ hình ảnh làm cho đàn ngan trở nên sinh động và đáng yêu thế nào? Chúng ta cùng phân tích + Để miêu tả đàn ngan tác giả đã quan sát những bộ phận nào của chúng (HS trả lời, GV gạch chân bằng phấn màu các bộ phận tác giả quan sát) + Những câu văn nào miêu tả đàn ngan mà em cho là hay? - YC hs ghi vào vở những hình ảnh, từ ngữ miêu tả mà mình thích. Kết luận: Để miêu tả con vật sinh động, giúp người đọc có thể hình dung ra con vật đó như thế nào, cc em cần quan sát thật kĩ hình dung, một số bộ phận nổi bật, phải biết sử dụng những màu sắc đặc biệt, biết liên tưởng đến những con vật, sự vật khác để so sánh thì hình ảnh con vật được tả sẽ sinh động. Học cách miêu tả của Tô Hoài, các em hãy miêu tả con chó hoặc con mèo mà em có dịp quan sát. Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu - Kiểm tra việc lập dàn ý của hs - Khi tả ngoại hình của con chó hoặc con mèo, em cần tả những bộ phận nào? - Gợi ý: Các em viết lại kết quả quan sát cần chú ý những đặc điểm để phân biệt con vật em tả khác những con vật cùng loại ở những nét đặc biệt như màu lông, ci tai, bộ ria,... khi tả chú ý chỉ chọn những nét nổi bật. - Gọi hs đọc kết quả quan sát, GV ghi nhanh vào bảng Các bộ phận Từ ngữ miêu tả con chó Bộ lông hung hung vằn đen, mu vàng nhạt, đen như gỗ mun, tam thể ... Cái đầu tròn tròn nhu quả cam sành, tròn như quả bóng ... Hai tai dong dỏng, dựng đứng, rất thính, như hai hình tam giác nhỏ luôn vểnh lên ... Đôi mắt tròn như hai hòn bi ve, 2 hạt nhãn long lanh, đưa đi đưa lại.. Bộ ria trắng như cước, luôn vểnh lên, đen như màu lông, cứng như thép... Bốn chân thon nhỏ, bước đi êm, nhẹ như lướt trên mặt đất, ngắn chùn với những chiếc móng sắt nhọn... Cái đuôi dài, tha thướt, duyên dáng, luôn ngoe nguẩy như con lươn... - Cùng hs nhận xét, khen ngợi những hs biết dùng từ ngữ, hình ảnh sinh động Bài 4: Gọi hs đọc yc - Gợi ý: Khi miêu tả con vật ngoài miêu tả ngoại hình, các em còn phải quan sát thật kĩ hoạt động của con vật đó. Mỗi con vật cũng có những tính nết, hoạt động khác với con chó hoặc con mèo khác, khi tả các em chỉ cần tả những đặc điểm nổi bật. - Gọi hs đọc kết quả quan sát, ghi kết quả vào 2 cột Hoạt động của con mèo - luôn quấn quýt bên người - nũng nịu dịu đầu vào chân em như đòi bế - ăn nhỏ nhẹ, khoan thai, từ ngoài vào trong - bước đi nhẹ nhàng, rón rén - nằm im thin thít rình chuột - vờn con chuột đến chết mới nhai ngau ngáu - nằm dài sưởi nắng hay lấy tay rửa mặt Cùng hs nhận xét, khen ngợi những hs biết dùng những từ ngữ, hình ảnh sinh động C/ Củng cố, dặn dò: - Về nhà dựa vào kết quả quan sát hoàn thành 2 đoạn văn miêu tả hình dáng và hoạt động của con chó hoặc con mèo. - Bài sau: Điền vào giấy tờ in sẵn - 2 hs thực hiện theo y/c - Lắng nghe - 1 hs đọc to trước lớp - Quan sát, lắng nghe + Hình dáng, bộ lông, đôi mắt, cái mỏ, cái đầu, hai cái chân . Hình dáng: chỉ to hơn cái trứng một tí . Bộ lông: vàng óng, như màu của những con tơ nõn... . Đôi mắt: chỉ bằng hạt cườm, đen nhánh hạt huyền, long lanh đưa đi đưa lại như có nước. . Cái mỏ: màu nhung hươu, vừa bằng ngón tay đứa bé mới đẻ và có lẻ cũng mềm như thế, ngăn ngắn. . Cá

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuần 30.doc
Tài liệu liên quan