Giáo án Tổng hợp môn học lớp 5 - Tuần 27

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MRVT: TRUYỀN THỐNG

I. Mục đích, yêu cầu

 -Mở rộng , hệ thống hoá vốn từ truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu BT1; điền đúng tiếng vào ô tróng từ gợi ý của những câu ca dao , tục ngữ(BT2)

Học sinh htt thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT2

II. Đồ dùng dạy học

 - VBT Tiếng Việt 5, tập hai.

 - Một số tờ phiếu kẻ sẵn các ô chữ ở BT 2.

III. Hoạt động dạy học

 

doc28 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 05/12/2018 | Lượt xem: 54 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp môn học lớp 5 - Tuần 27, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
bài. - Đọc diễn cảm b) Tìm hiểu bài - Yêu cầu đọc thầm và trả lời câu hỏi: + "Những ngày thu đẹp và buồn được tả trong khổ thơ nào? - Khổ thơ 1. + Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế nào ? + Để thể hiện niềm vui, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì, biện pháp nghệ thuật có tác dụng như thế nào ? + Lòng tự hào về đất nước tự do và về truyền thống bất khuất của dân tộc được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào trong hai khổ thơ cuối ? c) Luyện đọc diễn cảm. - Hướng dẫn đọc: giọng phù hợp với cảm xúc được thể hiện ở từng khổ thơ: + Khổ thơ 1-2: giọng tha thiết, bâng khuâng. + Khổ thơ 3-4: nhịp nhanh hơn, giọng vui, khoẻ khoắn, tràn đầy tự hào. + Khổ thơ 5: giọng chậm rãi, trầm lắng, chứa chan tình cảm, sự thành kính. - Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm. - Treo bảng phụ, hướng dẫn đọc và đọc mẫu. - Tổ chức thi đọc diễn cảm. - Nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu đọc nhẩm để thuộc lòng bài thơ. - Tổ chức thi đọc thuộc lòng. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố- Dặn dò - Gọi HS nêu lại nội dung bài . - Bài thơ cho chúng ta thấy truyền thống bất khuất của dân tộc ta cũng như niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do. - Nhận xét tiết học. TỐN QUÃNG ĐƯỜNG I. Mục tiêu - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. - HS cả lớp làm được BT1, 2. * HS htt giải BT3 ( Cường , Huyền Trang, Dâng ...).. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ + Nêu cách tính và công thức tính vận tốc. + Làm lại BT 3, 4 trang 140 SGK. - Nhận xét,. 2. Bài mới - Giới thiệu: * Hình thành cách tính quãng đường a) Bài toán 1 - Gọi HS đọc bài, nêu cách tính quãng đường. Giải Quãng đường ô tô đi trong 4 giờ là: 42,5 4 = 170 (km) Đáp số: 170km - Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian. Ta có: s = v t b) Bài toán 2 - Yêu cầu nêu cách tính và giải vào vở, 1 HS thực hiện trên bảng. - Nhận xét, sửa chữa và lưu ý HS: Giải 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường người đó đã đi là: 12 2,5 = 30 (km) Đáp số: 30 km + Có thể viết số đo thời gian dưới dạng phân số. + Nếu đơn vị đo vận tốc là km/giờ thì đơn vị đo thời gian là giờ, đơn vị đo quãng đường là ki-lô-mét. * Thực hành - Bài 1: + Yêu cầu 1 HS làm trên bảng, lớp làm vào vở. + Nhận xét, sửa chữa. Giải Quãng đường ca nô đi trong 3 giờ : 15,2 3 = 45,6 (km) Đáp số: 45,6 km - Bài 2: + Gọi HS đọc yêu cầu. + Yêu cầu làm vào vở, 1 HS làm trên bảng. + Nhận xét, sửa chữa. Giải 15 phút = 0,25 giờ. Quãng đường người đi xe đạp đi là: 12,6 0,25 = 3,15 (km) Đáp số: 3,15 km - Bài tập 3 + Hướng dẫn: Tính thời gian xe máy đi quãng đường AB và chuyển thời gian về cùng một đơn vị. + Nhận xét, sửa chữa. Giải Thời gian xe máy đi là: 11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2giờ 40phút 2 giờ 40 phút = 2 giờ = giờ Quãng đường người đó đi được là: 42 = 112 (km) Đáp số: 112 km 3. Củng cố- Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị Luyện tập. KHOA HỌC CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT I . Mục tiêu -Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phơi, chất dinh dưỡng dự trữ. -Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt và quá trình phát triển thành cây của hạt II. Đồ dùng dạy học - Ươm hạt đậu vào bông ẩm khoảng 3-4 ngày trước - Hình và thông tin trang 108-109 SGK. - Sơ đồ sự thụ phấn của hoa lưỡng tính và các thẻ từ. III. Hoạt động dạy học 1.Kiểm tra bài cũ + Nêu sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành quả và hạt. + Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió và hoa thụ phấn nhờ côn trùng. - Nhận xét. 2. Bài mới - Giới thiệu: * Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt - Mục tiêu: HS quan sát, mô tả cấu tạo của hạt. - Cách tiến hành: + Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu: Tách hạt đã ươm ra làm đôi và chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất dinh dưỡng. Quan sát hình 2-6 và đọc thông tin trang 108-109 để làm bài tập. + Yêu cầu trình bày trước lớp. + Nhận xét, tuyên dương nhóm có kết quả đúng theo đáp án: 2-b, 3-a, 4-e, 5-c, 6-d và kết luận: Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ. * Hoạt động 2: Thảo luận - Mục tiêu: Giúp HS nêu được điều kiện nảy mầm của hạt và giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà. - Cách tiến hành: + Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu nhóm thực hiện các ý sau: . Yêu cầu từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt của mình. . Nêu điều kiện để hạt nảy mầm. + Yêu cầu giới thiệu và báo cáo kết quả. + Nhận xét, kết luận: điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp. * Hoạt động 3: Quan sát - Mục tiêu: HS nêu được quá trình phát triển thành cây của hạt. - Cách tiến hành: + Yêu cầu nhóm đôi quan sát hình 7 trang 109 SGK, chỉ vào từng hình và mô tả quá trình phát triển của cây mướp từ khi gieo hạt cho đến khi ra hoa, kết quả và cho hạt mới. + Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. + Nhận xét, chốt lại ý đúng. 3. Củng co- Dặn dòá Gọi học sinh đọc nội dung bài. - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm vài ngọn mía, vài củ khoai, củ gừng, lá bỏng, đã mọc mầm. - Chuẩn bị bài Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ. CHÍNH TẢ Nhớ-viết: CỬA SƠNG I. Mục đích, yêu cầu -Nhớ – viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối bài Cửa sông. -Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài(BT2) II. Đồ dùng dạy học - VBT Tiếng Việt, tập hai. - Bảng nhóm kẻ thành 2 cột: tên riêng và quy tắc. III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài và viết ví dụ minh hoạ. - Nhận xét. 2. Bài mới - Giới thiệu: * Hướng dẫn nhớ - viết - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu đọc thuộc lòng bốn khổ thơ cuối trong bài Cửa sông. - Yêu cầu chú ý cách trình bày các khổ thơ 6 chữ, chú ý những chữ cần viết hoa, các dấu câu và những chữ dễ viết sai. - HS viết vào vở. - Chấm chữa và nhận xét chung. * Hướng dẫn làm bài tập - Bài tập 2 + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. + Hướng dẫn: Đọc thầm bài 2 đoạn văn, dùng bút chì gạch chân các tên riêng tìm được và giải thích miệng cách viết những tên riêng đó. Phát bảng nhóm cho 2 HS thực hiện. + Yêu cầu trình bày ý kiến. + Nhận xét, chốt lại ý đúng: . Tên riêng: Tên người: Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-bô, A-mê-ri- gô Ve-xpu-xi, Ét-mân Hin-la-ri, Ten-sinh No-rơ-gay, tên địa lí: I-ta-li-a, Lo-ren, A-mê-ri-ca, E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân. Cách viết: Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phậntạo thành tên riêng đó, các tiếng trong một bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối. . Tên địa lí: Mĩ, Ấn Độ, Pháp. Viết giống như tên riêng Việt Nam vì được phiên âm theo Hán Việt. + Yêu cầu chữa vào VBT. 3.Củng cố- Dặn dò - Yêu cầu nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam. Gọi học sinh lên bảng viết lại một số từ viết sai trong bài chính tả vừa viết. - Vận dung quy tắc viết hoa, các em viết đúng tên người, tên địa lí Việt Nam trong văn bản. - Nhận xét tiết học. - Viết lại nhiều lần cho đúng những từ đã viết sai . - Chuẩn bị Ôn tập giữa HK Thứ tư ngày 14 tháng 3 năm 2018 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MRVT: TRUYỀN THỐNG I. Mục đích, yêu cầu -Mở rộïng , hệ thống hoá vốn từ truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu BT1; điền đúng tiếng vào ô tróng từ gợi ý của những câu ca dao , tục ngữ(BT2) Học sinh htt thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT2 II. Đồ dùng dạy học - VBT Tiếng Việt 5, tập hai. - Một số tờ phiếu kẻ sẵn các ô chữ ở BT 2. III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm gương hiếu học và nêu các từ ngữ được thay thế. - Nhận xét, 2. Bài mới - Giới thiệu: * Hướng dẫn làm bài tập - Bài tập 1 + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. + Chia lớp thành 4 nhóm, phát bảng nhóm và yêu cầu minh hoạ mỗi truyền thống đã nêu bằng 1 câu tục ngữ hoặc ca dao. + Yêu cầu trình bày kết quả. + Nhạân xét, tuyên dương nhóm tìm được nhiều và đúng. + Yêu cầu chữa vào VBT. - Bài tập 2 + Gọi HS đọc nội dung BT 2. + Hướng dẫn bằng cách làm mẫu câu 1, 2. + Chia lớp thành 5 nhóm, phát phiếu và yêu cầu các nhóm thực hiện. + Yêu cầu trình bày kết quả. + Nhận xét, chốt lại ý đúng và yêu cầu đọc lại các câu ca dao, tục ngữ, câu thơ sau khi đã điền hoàn chỉnh. 3. Củng cố- Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Học thuộc các câu ca dao, tục ngữ đã học. - Chuẩn bị bài Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối. TOÁN LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. - HScả lớp làm được BT1,2. * HS httgiải được BT3,4( Cường , Huyền Trang, Dâng ...). . II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ + Làm lại BT 3 trang 141 SGK. - Nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu: * Luyện tập - Bài 1: Yêu cầu HS đọc + Hướng dẫn : Với v = 32,5 km/giờ; t = 4 giờ thì s = 32,5 4 = 130 (km) + Yêu cầu làm vào vở và nêu kết quả. + Nhận xét, sửa chữa: v 32,5 km/giờ 210 m/phút 36 km/giờ t 4 giờ 7 phút 40 phút s 130 km 1470 m 1440 m - Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài. + Hướng dẫn: Tính thời gian ô tô đi. + Yêu cầu làm vào vở và chữa trên bảng. + Nhận xét, sửa chữa. Giải Thời gian ô tô đi là: 12giờ 15phút - 7giờ 30phút = 4giờ 45phút = 4,75 giờ Quãng đường AB dài là: 46 4,75 = 218,5 (km) Đáp số: 218,5km - Bài 3: HS đọc nội dung bài tập. + Yêu cầu 1 HS làm trên bảng, lớp làm vào vở. + Nhận xét và sửa chữa. Giải 15 phút = 0,25 giờ Quãng đường bay của ong mật là: 8 0,25 = 2 (km) Đáp số: 2 km - Bài 4: + Gọi HS đọc yêu cầu. + Yêu cầu HS nêu cách tính vận tốc. + Hướng dẫn: Chuyển đơn vị thời gian về cùng một đơn vị. + Yêu cầu làm vào vở và chữa trên bảng. + Nhận xét, sửa chữa. Giải 1 phút 15 giây = 75 giây Quãng đường di chuyển của kăng-gu-ru là: 14 75 = 1050 (m) Đáp số: 1050 m 3. Củng cố-Dặn dò - Yêu cầu nhắc lại cách tính quãng đường. - Vận dụng kiến thức bài học, các em sẽ biết cách tính quãng đường theo các đơn vị khác nhau. - Nhận xét tiết học. Làm các bài tập vào vở. - Chuẩn bị bài Thời gian. TẬP LÀM VĂN ƠN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI I. Mục đích, yêu cầu -Biết được trình tự tả , tìm được các hìn ảnh so sánh, nhân hoá tác giả đã xử dụng để tả cây chuối trrong bài văn. -Viết được một số đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm kẻ bảng nội dung. - Bảng phụ ghi những kiến thức cần ghi nhớ về văn tả cây cối. III. Hoạt động dạy học 1.. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu trình bày đoạn văn , bài văn đã viết lại. - Nhận xét. 2. Bài mới - Giới thiệu: * Hướng dẫn làm bài tập - Bài tập 1: Gọi HS đọc nội dung BT1. + Treo bảng kiến thức ghi nhớ về văn tả cây cối. + Yêu cầu làm bài vào VBT, phát bảng nhóm cho 3 HS trả lời vắn tắt và kết hợp nói khi trình bày. + Yêu cầu trình bày kết quả. + Nhận xét, chốt lại ý đúng và nhấn mạnh: Tác giả đã nhân hoá cây chuối bằng cách gắn cho cây chuối những từ ngữ: đĩnh đạc, thành mẹ, hơn hớn, bận, khẽ khàng, đánh động cho mọi người biết, đưa, đành để mặc, cổ, nách. - Bài tập 2: + Gọi HS đọc yêu cầu BT 2. + Gợi ý: Với yêu cầu viết một đoạn văn ngắn nên các em chỉ chọn tả một bộ phận của cây. Khi tả cần chú ý trình tự miêu tả cũng như cách thức miêu tả cùng với việc sử dụng các biện pháp tu từ. + Yêu cầu giới thiệu một số loài cây, hoa quả được chọn để tả. + Yêu cầu viết vào VBT. + Yêu cầu trình bày đoạn văn đã viết. + Nhận xét, chấm điểm những đoạn văn viết hay. 3. Củng cố - Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Hoàn chỉnh đoạn văn chưa đạt ở nhà. - Chuẩn bị bài Ôn tập tả cây cối (Kiểm tra viết). ĐỊA LÍ CHÂU MĨ I. Mục tiêu -Mơ tả sơ lược vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ. Nêu được một số đặc điểm về địa hình khí hậu : + Địa hình châu Mĩ tử tây sang đơng: núi cao, đồng bằng, núi thấp và cao nguyên. + Châu Mĩ cĩ nhiều đới khí hậu : nhiệt đới, ơn đới và hàn đới - Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sơng, đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản đồ, lược đồ. * HS HTT : + Giải thích nguyên nhân châu Mĩ cĩ nhiều đới khí hậu : lãnh thổ keo dài từ cực Bắc tới cực Nam. + Quan sát bảnh đồ (lược đồ) nêu được: khí hậu ơn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩmở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ. - Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ . II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh trong SGK. III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ + Dân cư châu Phi chủ yếu thuộc chủng tộc nào ? + Nêu đặc điểm kinh tế của châu Phi. - Nhận xét . 2. Bài mới - Giới thiệu: * Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn - Yêu cầu tham khảo mục 1 SGK, quan sát quả Địa cầu và thảo luận theo nhóm đôi câu hỏi: + Những châu lục nào nằm ở bán cầu Đông và châu lục nào nằm ở b/cầu Tây ? + Châu Mĩ giáp với những đại dương nào ? + Dựa vào bảng số liệu, cho biết châu Mĩ đứng thứ mấy về diện tích trong số các châu lục trên thế giới ? - Yêu cầu trình bày kết quả. - Nhận xét, kết luận: Châu Mĩ bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và nam Mĩ. * Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên - Yêu cầu tham khảo mục 2 và quan sát hình 1, 2 trang 121-122 SGK, thực hiện các yêu cầu sau theo nhóm 4: + Tìm trên hình 1 các chữ a, b, c, d, đ, e và cho biết các ảnh đó được chụp ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ. + Nhận xét địa hình châu Mĩ. + Nêu tên và chỉ trên hình 1 các dãy núi cao ở phía tây, các dãy núi thấp và cao nguyên ở phía đông, hai đồng bằng lớn, hai con sông lớn ở châu Mĩ. - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Nhận xét, kết luận. - Yêu cầu thảo luận và trả lời các câu hỏi: + Châu Mĩ có những đới khi hậu nào ? + Tại sao châu Mĩ có nhiều đới khí hậu ? + Nêu tác dụng của rừng rậm A-ma-zôn. - Nhận xét, kết luận. 3. Củng cố- Dặn dò - Gọi học sinh nêu nội dung bài. - Nhận xét tiết học. - Xem lại bài học. - Chuẩn bị bài Châu Mĩ (Tiếp theo). Ngày soạn:14.3.2018 Ngày dạy: Thứ năm ngày 15 tháng 3 năm 2018 Luyện từ và câu LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI VĂN BẰNG TỪ NGỮ NỐI I. Mục đích, yêu cầu -Hiểu thế nào là liên kết bằng câu ghép nối. Tác dụng của phép nối. Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu; thực hiện được y/c của các BTở mục III II. Đồ dùng dạy học - VBT Tiếng Việt 5, tập hai. - Bảng phụ viết đoạn văn BT 1 (phần Nhận xét). - Giấy khổ to viết các đoạn văn của bài Qua những mùa hoa ở BT 1 và bảng phụ viết mẫu chuyện vui ở BT 2 (phần Luyện tập). III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu đọc thuộc 10 câu ca dao hoặc tục ngữ trong bài MRVT: Truyền thống. - Nhận xét. 2. Bài mới - Giới thiệu: * Hướng dẫn luyện tập - Bài tập 1 + Yêu cầu HS đọc nội dung của BT 1. + Yêu cầu đánh số thứ tự từng câu, đọc thầm và làm vào VBT. + Treo bảng phụ viết đoạn văn, yêu cầu chỉ rõ mối quan hệ từ in đậm có tác dụng gì. + Nhận xét, chốt lại ý đúng. - Bài tập 2 + Gọi HS đọc yêu cầu của BT 2. + Yêu cầu suy nghĩ, tìm và nêu những từ ngữ có tác dụng nối giống như cụm từ vì vậy ở đoạn trích trên. + Nhận xét, chốt lại ý đúng. * Phần ghi nhớ - Yêu cầu nêu một số từ ngữ có tác dụng kết nối các câu trong bài. -Từ ngữ có tác dụng kết nối: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, - Ghi bảng nội dung bài. * Phần Luyện tập - Bài tập 1 + Yêu cầu HS đọc nội dung của BT 1. + Yêu cầu làm vào VBT, phát phiếu cho 4 HS thực hiện. + Yêu cầu trình bày kết quả. + Nhận xét, chốt lại ý đúng. - Bài tập 2 + Gọi HS đọc nội dung của BT 2. + Yêu cầu đọc thầm, suy nghĩ và phát hiện chỗ dùng từ nối sai. + Dán phiếu , yêu cầu gạch chân từ ngữ nối dùng sai và chữa lại cho đúng. + Nhận xét, chốt lại ý đúng. + Yêu cầu nhận xét tính láu lỉnh của cậu bé trong mẫu chuyện vui. 3. Củng cố- Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Xem nội dung bài đã học. - Chuẩn bị : Ôn tập- Kiểm tra giữa HKII. TOÁN THỜI GIAN I. Mục tiêu -Biết tính số đo thời gian của một chuyển động đều. - Cả lớp làm được BT1cột 1,2 , BT2. * HS htt giải BT1 cột 3,4, BT3( Cường , Huyền Trang, Dâng ...).. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS: + Nêu cách tính và công thức tính quãng đường. + Làm lại BT 4 trang 141 - 142 SGK. - Nhận xét. 2. Bài mới - Giới thiệu: * Hình thành cách tính thời gian a) Bài toán 1 - Gọi HS đọc bài, nêu yêu cầu bài toán. - Yêu cầu HS dựa vào công thức tính quãng đường để giải bài toán bằng cách tìm thành phần chưa biết. - Yêu cầu rút ra quy tắc tính thời gian. - Yêu cầu phát biểu và viết công thức tính thời gian. Giải Thời gian ô tô đi là: 170 : 42,5 = 4 (giờ) Đáp số: 4 giờ - Muốn tính thời gian ta lấy quãng đường chia cho vận tốc. Ta có: t = s : v b) Bài toán 2 - Yêu cầu đọc bài toán. - Yêu cầu nhắc lại cách tính và công thức tính thời gian. - Yêu cầu nêu cách tính và giải vào vở, 1 HS thực hiện trên bảng. - Nhận xét, sửa chữa và giải thích: Giải Thời gian đi của ca nô là: 42 : 36 = (giờ) giờ = 1 giờ = 1 giờ 10 phúut1 Đáp số: 1 giờ 10 phút + Trong bài toán này, số đo thời gian viết dưới dạng hỗn số là thích hợp nhất. + Đổi số đo thời gian từ hỗn số thành 1 giờ 10phút cho phù hợp với cách nói thông thường. - Yêu cầu nêu công thức tính thời gian. - Nêu câu hỏi gợi ý: + Nêu các đại lượng trong chuyển động. + Nêu mối liên hệ giữa vận tốc, quãng đường và thời gian. + Ghi bảng: v = s : t s = v t t = s : v * Thực hành - Bài 1: + Yêu cầu đọc BT 1. + Yêu cầu nêu cách tính thời gian. + Yêu cầu làm vào vở và đọc kết quả. + Nhận xét, sửa chữa: s (km) 35 10,35 108,5 81 v (km/giờ) 14 4,6 62 36 t (giờ) 2,5 2,25 1,75 2,25 - Bài 2: + Gọi HS đọc yêu cầu và làm vào vở, 1 HS làm trên bảng. + Nhận xét, sửa chữa. a) Thời gian đi của người đó là: 23,1 : 13,2 = 1,75 (giờ) = 1 giờ 45 phút b) Thời gian chạy của người đó: 2,5 : 10 = 0, 25 (giờ) = 15 phút - Bài tập 3 + Gọi HS đọc yêu cầu. + Hướng dẫn: Tính thời gian máy bay bay được rồi tính thời gian máy bay đến nơi. + Yêu cầu làm vào vở, 1 HS làm trên bảng. + Nhận xét, sửa chữa. Thời gian máy bay bay là: 2150 : 860 = 2,5 (giờ) 2,5 giờ = 2 giờ 30 phút Thời gian máy bay đến nơi là: 2giờ 30phút + 8giờ 45phút = 11giờ15phút Đáp số: 11giờ 15phút 3. Củng cố- Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Làm các bài tập vào vở. - Chuẩn bị Luyện tập. LỊCH SỬ LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI I. MỤC TIÊU: Sau bài học HS nêu được: - Ngày 27-1-1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hồ bình ở Việt Nam : + Những điểm cơ bản của Hiệp định : Mĩ phải tơn trọng độc lập, chủ quyền và tồn vẹn lãnh thổ của Việt Nam ; rút tồn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam ; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam ; cĩ trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam. + ý nghĩa hiệp định Pa-ri : Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hồn tồn. - HS htt : Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hồ bình ở Việt Nam : thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trong năm 1972. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình minh hoạ SGK. - Vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: + Mĩ cĩ âm mưu gì khi ném bom huỷ diệt Hà Nội và các vùng phụ cận? + Thuật lại trận chiến ngày 26-12-1972 của nhân dân HN? + Tại sao ngày 30-12-1972 Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc? 2.Bài mới: -Giới thiệu bài: -Tìm hiểu bài: Hoạt động 1 : Khung cảnh lễ kí hiệp định Pa-ri + Hiệp định Pa-ri được kí ở đâu? Vào ngày nào? + Vì sao từ thế lật lọnglập lại hồ bình ở VN? + Mơ tả sơ lược khung cảnh hiệp địng Pa-ri? + Hồn cảnh của Mĩ năm 1973, giống gì với Pháp năm 1974? Hoạt động 2: Nội dung cơ bản : Trình bày nội dung chủ yếu nhất của Hiệp định Pa-ri? + Nội dụng hiệp định Pa-ri cho ta thấy Mĩ đã thừa nhận điều quan trọng gì? Hoạt động 3: Ý nghĩa của hiệp định Pa-ri + Hiệp định Pa-ri cĩ ý nghĩa ntn với dân tộc ta? - GV nhận xét chốt ý: 3.Củng cố,dặn dị: Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài: Tiến vào Dinh Độc Lập KHOA HỌC CÂY CON CĨ THỂ MỌC LÊN TỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA CÂY MẸ I . Mục tiêu -Kể được tên một số cây cĩ thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ. - Quan sát, chỉ vị trí chồi ở một số cây khác nhau - Thực hành trồng cây bằng một bộ phận của cây mẹ II. Đồ dùng dạy học - Hình và thông tin trang 110-111 SGK. - Chuẩn bị vài ngọn mía, vài củ khoai, củ gừng, lá bỏng, đã mọc mầm. III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ + Nêu cấu tạo của hạt và điều kiện hạt nảy mầm. + Nêu quá trình phát triển thành cây của hạt. - Nhận xét. 2. Bài mới - Giới thiệu: * Hoạt động 1: Quan sát - Mục tiêu: Giúp HS quan sát, tìm vị trí chồi ở một số cây khác nhau và kể tên một số cây được mọc ra từ bộ phận của cây mẹ. - Cách tiến hành: + Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu: . quan sát hình vẽ trong SGK kết hợp với vật thật để tìm chồi của ngọn mía, củ khoai, lá bỏng, . Chỉ vào hình 1 trang 110 SGK và nói về cách trồng mía. + Yêu cầu trình bày trước lớp. + Nhận xét, kết luận: Ở thực vật, cây con có thể mọc lên từ hạt hoặc mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ. * Hoạt động 2: Thảo luận - Mục tiêu: HS thực hành trồng cây bằng một bộ phận của cây mẹ. - Cách tiến hành: + Chia lớp thành 4 nhóm, phân khu vực trong vườn trường, yêu cầu các nhóm thực hành trồng cây bằng thân hoặc cành hoặc lá của cây mẹ. + Theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. 3. Củng cố- Dặn dò - Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết trang 111 SGK. - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm một số tranh ảnh động vật đẻ trứng và động vật đẻ con. - Chuẩn bị bài Sự sinh sản của động vật. Thứ sáu ngày 16 tháng 3 năm 2018 TẬP LÀM VĂN TẢ CÂY CỐI (Kiểm tra viết) I. Mục đích, yêu cầu -Viết dược một bài văn tả cây cối đủ 3 phần( ( mở bài, thân bài, kết bài), đúng êu cầu đề bài; dùng từ, đặt câu đúng, diễn đạt rõ ý. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh minh hoạ nội dung đề văn. - Giấy kiểm tra. III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu nhắc lại cấu tạo của bài văn tả cây cối. - Nhận xét. 2. Bài mới - Giới thiệu: * Hướng dẫn làm bài kiểm tra - Goi HS đọc 5 đề kiểm tra và gợi ý trong SGK. - Hướng dẫn: Suy nghĩ để chọn một đề hợp nhất với mình trong 5 đề đã cho hoặc một đề bài khác với 5 đề đó. Nhưng tốt nhất là chọn viết cây, trái minh biết, đã quan sát. - Yêu cầu giới thiệu đề bài đã chọn. * HS làm bài. - Nhắc nhở: + Làm bài vào n

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuần 27.doc
Tài liệu liên quan