Giáo án Tuần 2 Khối 4

TOÁN

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU :

- Viết và đọc số có đến 6 chữ số.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ vẽ sẵn bài tập 1 SGK.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*HĐ1(5')Bài cũ: GV gọi 2HS lên bảng: HS1 viết số: 451 025; HS 2: đọc số.

 - GV nhận xét, đánh giá ghi điểm.

2. Bài mới : Giới thiệu bài trực tiếp

*HĐ2(7'): Ôn lại các hàng: GV hướng dẫn HS ôn lại các hàng đã học, quan hệ giữa hai hàng liền kề:

+ GV viết lên bảng: 825 713 rồi yêu cầu HS xác định các hàng và các chữ số thuộc các hàng đó.

+ Gọi một số HS đọc số: 850 203, 820 004, 800 007, 832 100, 832 010.

 

doc30 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 63 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tuần 2 Khối 4, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ch đọc số, viết số có 6 chữ số. c) Bài 3: Luyện k/n đọc số có đến 6 chữ số - HS làm bài tập cá nhân, GV theo dõi HD cho HS . - GV nhận xét, đánh giá. d) Bài 4a,b: Luyện k/n viết số có đến 6 chữ số - GV cho HS làm bài vào vở. - GV chấm điểm, nhận xét, tuyên dương những HS làm đúng. *HĐ7: (1 phút) Củng cố - dặn dò: Nhận xét chung tiết học TẬP ĐỌC DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (TIẾP THEO) I. MỤC TIÊU: - Giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối. - Chọn đựơc danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn. - HS khá giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC *HĐ1: Kiểm tra bài cũL3phút) - Gọi 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm và trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV nhận xét, đánh giá. *HĐ2: Giới thiệu bàiL1phút): GV giới thiệu bằng tranh trong SGK *HĐ3: Luyện đọc (10 phút) + Giáo viên HD đọc : Đoạn 1: đọc giọng căng thẳng hồi hộp. Đoạn 2: giọng đọc nhanh, lời của Dế Mèn dứt khoát, kiên quyết. Đoạn 3: Giọng đọc lời của Dế Mèn rành rọt, mạch lạc.Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ tính cách của từng nhân vật. + Đọc đoạn : ( HS : đọc nối tiếp theo đoạn 2- 3 lượt ) - Hết lượt 1: GV hướng dẫn HS phát âm tiếng khó và những tiếng có thể HS phát âm chưa chính xác như: sừng sững, nặc nô, chóp bu, ... - Hết lượt 2: HD HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài: sừng sững, nặc nô, chóp bu, béo múp béo míp, ... - 1 HS đọc chú giải + Đọc theo cặp: HS đọc theo cặp: Yêu cầu các cặp đọc: HS này đọc, HS kia nghe và nhận xét và ngược lại. + Đọc toàn bài : - 1 HS: K hoặc G đọc toàn bài . + GV đọc mẫu toàn bài . *HĐ4: Tìm hiểu bài (17 phút) * Đoạn 1(Bọn nhện ... hung dữ) - YC HS đọc thầm đoạn 1, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi1 SGK : + Em hiểu từ sừng sững, lủng củng nghĩa là thế nào? + Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì? Ý1 : Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ. GV ghi bảng, HS nhắc lại. * Đoạn 2: (Tôi cất tiếng ... giã gạo) - 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, (cả lớp đọc thầm ) trả lời câu hỏi SGK + Đoạn 2 muốn nói lên điều gì? Ý2: Dế Mèn ra oai với bọn nhện. * Đoạn 3: (Còn lại) - HS đọc thầm đoạn văn còn lại và trả lời các câu hỏi: + Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải? + Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện đã hành động như thế nào? + Từ cuống cuồng gợi cho em cảnh gì? + Ý chính của đoạn 3 là gì? Ý3:Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải. - Yêu cầu 1 HS đọc to câu hỏi 4 trong SGK, cả lớp nghe phát biểu ý kiến: GV viết của từng danh hiệu cho HS đọc. GV kết luận chung. - Qua câu chuyện, tác giả cho chúng ta biết điều gì? HS trả lời,GV chốt ý rút ra ND bài, ghi bảng, HS nhắc lại. *HĐ5L8phút): Hướng dẫn hs đọc diễn cảm - HS tìm giọng đọc hay, 2HS đọc đoạn mình thích, nói rõ vì sao ? - GV HD HS đọc nâng cao đoạn: “Từ trong hốc đá ... vòng vây đi không” - T/c cho HS thi đọc diễn cảm. *HĐ6: Củng cố - dặn dò: (1phút) Nhận xét chung tiết học. KHOA HỌC TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng: - Kể tên được một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: Tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết. - Biết được 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS: hình trang 8, 9 sgk, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1 (3’).Bài cũ: HS lên bảng vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường. HĐ 2(1’).Bài mới : giới thiệu bài (bằng lời ) HĐ3 (8’): Xác định những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người a) Mục tiêu: -Kể tên được một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: Tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết. - Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể. b) Cách tiến hành : Bước1: GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát H 8, SGK và thảo luận theo cặp - Trước hết, chỉ vào từng hình ở trang 8 SGK nói tên và chức năng của từng cơ quan. - Từ chức năng của cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, HS biết thảo luận để trả lời câu hỏi: Trong số những cơ quan có ở H8 SGK, cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài? Bước 2: Làm việc theo cặp - HS thực hiện nhiệm vụ GV đã giao ở trên cùng với bạn. - Trong khi thảo luận GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm. Bước 3: Làm việc cả lớp: Đại diện một vài cặp trình bày trước lớp, GV ghi tóm tắt những gì HS trình bày lên bảng. GV giảng về vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể. KL: (SGV, Tr 32) HĐ4 (15’): Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người a) Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường. b) Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS xem sơ đồ trang 9 (H5, SGK) để tìm ra từ còn thiếu cần bổ sung vào sơ đồ cho hoàn chỉnh và tập trình bày mối quan hệ mối liên hệ giữa các cơ quan: tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trao đổi chất ở người. Bước 2: Làm việc theo cặp - Yêu cầu 2 HS quay lại với nhau, tập kiểm tra chéo xem bạn bổ sung các từ còn thiếu đúng hay sai. Sau đó, hai bạn lần lượt nói với nhau về mối quan hệ giữa các quan trong quá trình thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường. Bước 3: Làm việc cả lớp - HS phát biểu nói về vai trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi chất. - Trước khi kết thúc tiết học, Gv yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau: + Hằng ngày cơ thể lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì? + Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở bên trong cơ thể được thực hiện? + Điều gì xảy ra nếu một trong nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động? KL: - Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể được thực hiện. - Nếu một trong các cơ quan hô hấp, bài tiết, tuần hoàn, tiêu hoá ngừng hoạt động, sự trao đổi chất sẽ ngừng và cơ thể sẽ chết. HĐ 5 (3’). Củng cố - dặn dò: Nhận xét chung tiết học. Dặn hs về nhà chuẩn bị bài sau . Thứ 4 ngày 13 tháng 9 năm 2017 TẬP ĐỌC TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH I. MỤC TIÊU: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm. - Hiểu nội dung: Ca ngợi chuyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông(Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV: Tranh minh họa cho bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn câu thơ cần hướng dẫn học sinh luyện đọc (HĐ1) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC *HĐ1: Bài cũ (3 phút) : Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”, sau đó nêu nội dung của bài tập đọc. GV nhận xét. *HĐ2 (1phút) Giới thiệu bài (Bằng tranh) *HĐ3: Luyện đọc (10 phút) + Giáo viên HD đọc : Giọng nhẹ nhàng, thiết tha, trầm lắng. + Đọc đoạn : (5 HS đọc nối tiếp theo các khổ thơ 2- 3 lượt ) - Hết lượt 1: GV hướng dẫn HS phát âm tiếng khó và những tiếng học sinh phát âm sai chưa chính xác. - Hết lượt 2: GVhướng dẫn HS ngắt nhịp và nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Vừa nhân hậu/ lại vừa tuyệt vời sâu xa Thương người / rồi mới thương ta Yêu nhau / dù mấy cách xa cũng tìm ................. Rất công bằng / rất thông minh Vừa độ lượng / lại đa tình / đa mang - Hết lượt 3: GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ nêu ở phần chú giải. + Đọc theo cặp : HS đọc theo cặp: HS này đọc, HS kia nghe và nhận xét sửa sai cho bạn. Sau đó GV kiểm tra các nhóm về kết quả đọc trong nhóm. + Đọc toàn bài : 2 HS : K- G đọc toàn bài . + GV đọc mẫu toàn bài: GVđọc diễn cảm toàn bài. HĐ2: Tìm hiểu bài (12 phút) a) Đoạn 1 (Từ đầu cho đến ... đa mang) - Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi: ? Vì sao tác giã yêu truyện cổ nước mình ? ? Em hiểu câu thơ Vàng cơn trắng, nắng cơn mưa như thế nào? ? Từ nhận mặt ở đây có nghĩa như thế nào? ? Đoạn thơ này nói lên điều gì? Ý1: Ca ngợi truyện cổ đề cao lòng nhân hậu ăn ở hiền lành b) Đoạn 2 (còn lại) - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời câu hỏi: ? Bài thơ cho em nhớ đến những truyện cổ nào? Chi tiết nào cho em biết điều đó? ? Nêu ý nghĩa của hai truyện Tấm Cám và Đẽo cày giữa đường ? ? Em biết những truyện cổ nào thể hiện lòng nhân hậu của của người dân VN ta? Nêu ý nghĩa của câu chuyện? ? Em hiểu ý nghĩa hai dòng thơ cuối bài như thế nào? ? Đoạn cuối bài cho ta biết điểu gì? Ý3: Những bài học quý của ông cha để lại. ? Bài thơ này muốn nói với chúng ta điều gì? HS trả lời rút ra ND, GV ghi bảng, HS nhắc lại) *HĐ3: Đọc diễn cảm - HS K- G tìm giọng đọc hay, một số HS đọc khổ thơ mình thích và nói rõ vì sao - GV hướng dẵn HS luyện đọc nâng cao đoạn thơ em thích. - HS nhẩm HTL bài thơ và thi đọc thuộc lòng bài thơ. 3. Củng cố - dặn dò: 1 HS nhắc lại nội dung bài. Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ. TOÁN LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU : - Viết và đọc số có đến 6 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ vẽ sẵn bài tập 1 SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC *HĐ1(5')Bài cũ: GV gọi 2HS lên bảng: HS1 viết số: 451 025; HS 2: đọc số. - GV nhận xét, đánh giá ghi điểm. 2. Bài mới : Giới thiệu bài trực tiếp *HĐ2(7'): Ôn lại các hàng: GV hướng dẫn HS ôn lại các hàng đã học, quan hệ giữa hai hàng liền kề: + GV viết lên bảng: 825 713 rồi yêu cầu HS xác định các hàng và các chữ số thuộc các hàng đó. + Gọi một số HS đọc số: 850 203, 820 004, 800 007, 832 100, 832 010. HĐ3(26'): Thực hành a) Bài 1:Củng cố k/n đọc, viết và phân tích số đến 6 chữ số - GV treo bảng phụ, HD mẫu và y/c HS làm bài, 3 HS nối tiếp lên làm cả lớp theo dõi nhận xét. - GV nhận xét và bổ sung (nếu cần) b) Bài 2: Củng cố k/n đọc các số có đến 6 chữ số và xác định giá trị của chữ số 5 - Gọi HS đọc to yêu cầu của bài tập. - HS làm việc cá nhân vào vở, GV theo dõi HD thêm cho HS yếu đồng thời . GV nhận xét. c) Bài 3a,b,c: Củng cố k/n viết số có 6 chữ số. - HS nêu y/c, cả lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm. GV t/c nhận xét kết luận. - GV nhận xét chung. d) Bài 4a,b: Củng cố k/n điền số vào dãy số theo quy luật của dãy số. - HS nêu y/c,Làm việc cá nhân,2HS lên bảng làm,giảI thích(nêu quy luật của dãy số) - HS, GV nhận xét. HĐ4(2'). Củng cố - dặn dò: Nhận xét chung tiết học. TẬP LÀM VĂN KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHẬN VẬT I. MỤC TIÊU - Hiểu được hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật. - Nắm được cách hành động nhân vật (ND ghi nhớ). - Biết biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật (chim Sẻ, chim Chích).Bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước - sau để thành câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * Bài cũ (3 phút) - Thế nào là kể chuyện? Những điều gì thể hiện tính cách của nhân vật trong truyện? * Bài mới (30 phút) * Giới thiệu bài trực tiếp. *HĐ1: Phần nhận xét Yêu cầu 1: GV y/c HS đọc truyện. Yêu cầu 2: Làm việc theo nhóm đôi - HS thảo luận và hoàn thành bài tập 1 ở phần nhận xét. - Các nhóm báo cáo kết quả. GV chốt lời giải đúng. - GV: Qua mỗi hành động của cậu bé, ai có thể kể lại câu chuyện? (2 HS kể) Yêu cầu 3: ? Các hành động của cậu bé được kể theo thứ tự nào? ? Em có nhận xét gì về thứ tự kể các hành động của nhân vật trên? ? Kể lại hành động của nhận vật cần chú ý điều gì? (HS trả lời, GV chốt ý) Ghi nhớ: HS đọc phần ghi nhớ trong SGK *HĐ2: Luyện tập a) Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc to yêu cầu của bài tập. - HS thảo luận cặp đôi, làm bài tập - HS nêu kết quả. HS và GV thống nhất kết quả đúng. HDD(2’). Củng cố - Dặn dò: Nhận xét chung tiết học. KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. MỤC TIÊU: - Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ chép sẳn các tiêu chí nhận xét một người kể chuyện - HS: Chuẩn bị bài ở nhà III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * Bài cũ (5 phút): Gọi 1 HS kể lại câu chuyện: Sự tích Hồ Ba Bể. GV nxét. * Bài mới: Giới thiệu bài (1 phút): Giới thiệu bằng tranh, nêu mục tiêu bài. *HĐ1: Tìm hiểu câu chuyện - GV đọc diễn cảm bài thơ, 1 HS đọc bài thơ. Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: + Bà lão nghèo làm nghề gì để sống? + Con ốc bà lão bắt được có gì lạ? + Bà lão làm gì khi bắt được ốc? - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi: + Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ? - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối và trả lời câu hỏi sau: + Khi rình xem, bà lão thấy có điều gì lạ? + Khi đó bà lão đã làm gì? HĐ2: Hướng dẫn kể chuyện a) Kể theo đoạn: - Thế nào là câu chuyện được kể bằng lời em? (HS trả lời, GV chốt lại: Kể lại câu chuyện bằng lời của em là đóng vai người kể chuyện kể lại câu chuyện. Với câu chuyện cổ tích bằng thơ này các dựa vào nội dung truyệnh thơ kể lại chứ không phải là đọc lại từng câu thơ.) - HG kể mẫu đoạn 1, HS cả lớp theo dõi. - GV chia lớp thành các nhóm (nhóm 2) dựa vào câu hỏi tìm hiểu từng đoạn và tranh minh hoạ SGK kể lại từng đoạn cho nhau nghe. - HS kể trước lớp, HS nhận xét sau mỗi lần kể. b) Kể toàn bộ câu chuyện - HS kể toàn bộ câu chuyện theo nhóm. - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp - HS nghe nhận xét theo tiêu chí và tìm ra bạn có giọng kể hay nhất và tuyên dương. c) Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa câu chuyện. HS phát biểu, Gv nhận xét. 3. Củng cố- dặn dò: Nhận xét chung tiết học, dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau. MĨ THUẬT: NHỮNG MẢNG MÀU THÚ VỊ ( TIẾT 2 /2) I. Mục tiêu: Nêu được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và vai trò của màu sắc trong cuộc sống. Nhận ra và nêu đước các cặp màu bổ túc, các màu nóng, mà lạnh. Vẽ được các mảng màu cơ bản, các cặp màu bổ túc, màu lạnh tạo sản phẩm trang trí hoặc bức tranh biểu cảm. Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên. - Sách học mĩ thuật lớp 4. - Tranh ảnh, đồ vật có màu sắc phù hợp với nội dung chủ đề 2. Học sinh. - Sách học mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì,. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: ( tiết 1) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Hoạt động 3: (25’)Thực hành. (tiết 2) * Có thể cho HS hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm. - Yêu cầu HS quan sát sách HMT H1.9 (Tr 9) để tham khảo và nên ý tưởng cho bài làm: VD: Cá nhận hoặc cả nhóm chọn vẽ nét theo ngẫu hứng hay tranh tĩnh vật,Chọn vẽ màu hay cắt dán giấy màu với các hình mảng màu sắc theo ý thích dự trên các màu đã học. Rồi đặt tên cho bức tranh. 4. Hoạt động 4(5’) Tổ chức trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Hướng dẫn học sinh trưng bày sản phẩm. - Gợi ý các học sinh khác tham gia đặt câu hỏi để khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình tư đánh giá, cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau. + Em có thấy thú vị khi thực hiện bài vẽ không? Em có cảm nhận gì về bài vẽ của mình? + Em đã lựa chọn và thể hiện màu sắc như thế nào trong bài vẽ của mình? + Em thích bài vẽ nào của các bạn trong lớp (Nhóm) Em học hỏi được gì từ bài vẽ của các bạn? + Nêu ý kiến của em về sử dụng màu sắc trong cuộc sống hằng ngày? Như kết hợp quần áo, túi sách, GV chốt: Đánh giá giờ học * Vận dụng – sáng tạo: Vận dụng các kiến thức về màu sắc để tạo thành bức tranh theo ý thích. Tham khảo H1.1 - Học sinh thực hiện cá nhân hoặc nhóm. - Học sinh thực hiện bài làm phối hợp nhóm tạo thành bức tranh nhóm, theo tư vấn, gợi mở thêm của gv. - HS thực hiện - Các nhóm lên trưng bày sản phẩm theo hướng dẫn của Gv - Lần lượt các thành viên của mỗi nhóm lên thuyết trình về sản phẩm của mình, nhóm theo các hình thức khác nhau, các nhóm khác đặt câu hỏi cùng chia sẻ và bổ sung cho nhóm, bạn. - HS tích vào ô hoàn thành hoặc chưa hoàn thành theo đánh giá riêng của bản thân. KHOA HỌC CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN. VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG (Mức độ tích hợp: Liên hệ, bộ phận) I. MỤC TIÊU :Sau bài học, HS biết: - Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm,chất béo, vi-ta-min và chất khoáng. - Kể tên những thức ăn có chứa nhiều chất bột đường: gạo, bánh mì, ngô, khoai, sắn,.. - Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể: Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể. - Các thức ăn chứa chất bột đường có nguồn gốc từ thực vật vì vậy cần biết chăm sóc và bảo vệ các loại cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Hình minh hoạ trang 10, 11 SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1(5’). Bài cũ : ? Nêu những biểu hiện của quá trình trao đổi chất và các cơ quan tham gia thực hiện quá trình đó. HS trả lời, GV nhận xét . 2. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp bằng lời *HĐ2(12’) Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở người a) Mục tiêu: HS biết sắp xếp các thức ăn hàng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc nhóm thức ăn có nguốn gốc thực vật. b) Cách tiến hành: Bước 1: - GV yêu cầu HS mở SGK và cùng nhau trao đổi trả lời câu hỏi 3 trong SGK Tr 10. - Các em sẽ nói với nhau về tên các thức ăn, đồ uống mà bản thân các em thường dùng hằng ngày. - Tiếp theo các em sẽ quan sát H10 và cùng bạn hoàn thành bảng sau: Tên thức ăn, đồ uống Nguồn gốc Thực vật Động vật Đậu cô ve Bí đao Lạc Thịt gà Sữa Nước cam Cá Cơm Thịt lợn Tôm Rau cải - GV cho HS đọc mục bạn cần biết Tr 10, SGK. Bước 2: Làm việc cả lớp HS đại diện các nhóm trình bày kết quả mà các em đã cùng nhau làm việc. Kết luận: Người ta có thể phân loại thức ăn theo các bước sau: - Phân loại theo nguồn gốc - Phân loại theo lượng các chất dinh dưỡng được chứa nhiều hay ít trong thứ ăn đó. Theo cách này có thể chia thức ăn thành 4 nhóm: + Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường. + Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm + Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo + Nhóm thức ăn chứa nhiều vi ta min và chất khoáng. *HĐ3(10’) Tìm hiểu vai trò của chất bột đường a) M ục tiêu: Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa nhiều chất bột đường. b) Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc với SGK theo cặp ắpH nói tên các thức ăn chứa nhiều chất bột đường có trong H 11, SGK và cùng tìm hiểu về vai trò của chất bột đường ở Mục bạn cần biết tr 11, SGK. Bước 2: Làm việc cả lớp - GVyêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Nói tên những thức ăn giàu chất bột đường có trong các hình ở trang 11, SGK. + Kể tên các thức ăn chứa chất bột đường mà em thích ăn. + Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường. - Sau mỗi câu hỏi, HS trả lời.. GV nhận xét và bổ sung nếu câu trả lời chưa hoàn chỉnh. KL: Chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu do cơ thể. Chất bột đường có nhiều ở gạo, ngô, bột mì, một số loại củ như khoai, sắn, củ đậu. Đường ăn cũng thuộcloạinày. HĐ 4(3’). Củng cố - dặn dò: Nhận xét chung tiết học. - Dặn về nhà chuẩn bị bài sau. THỂ DỤC ĐỘNG TÁC QUAY SAU TRÒ CHƠI: “NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH” I. MỤC TIÊU: - Bước đầu biết cách quay sau và đi đều đúng nhịp. - Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Chuẩn bị : 1 còi; Kẻ sẵn sân chơi trò chơi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HĐ1(7'): Phần mở đầu 1. Tập hợp lớp- lớp trưởng báo cáo và thực hiên thủ tục lên lớp. - Lớp tập trung 3 hàng dọc 2. Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra quay phải, quay trái. Tổ chức kiểm tra 1 vài học sinh 3. Phổ biến bài mới:(2’ ) Phổ biến nội dung: Học động tác quay sau Trò chơi: Nhảy đúng, nhảy nhanh” Lớp tập trung 3 hàng dọc- nhắc lại tên bài học 4. Khởi động: (3’-4’): Cho cả lớp khởi động xoay các khớp chân, tay Tổ chức trò chơi ” Diệt các con vật có hại”. Đội hình vòng tròn HĐ2(20')Phần cơ bản 1. Nội dung: 10-12’ -Ôn tập : quay phải, quay trái, đi đều - Học động tác kỹ thuật: quay sau - GV điều khiển tập 1-2 lần có nhận xét sửa sai Chia tổ tập luyện- GV quan sát sửa chữa sai sót cho các tổ - GV làm mẫu động tác 2 lần: lần 1 làm chậm, lần 2 vừa làm mẫu vừa giảng giải yếu lĩnh động tác. Sau đó, cho 3 học sinh ra tập thử, GV nhận xét sửa sai cho HS, cuối cùng cho cả lớp tập theo khẩu lệnh của GV - Chia tổ luyện tập, GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS 2. Trò chơi: 6-8’:“ Nhảy đúng, nhảy nhanh” GV tập hợp học sinh theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi. GV hoặc một nhóm HS làm mẫu cách nhảy ròi cho 1 tổ chơi thử, sau đó cho cả lớp chơi 1-2 lần. Cuối cùng cho cảc lớp thi đua chơi 2-3 lần. GV quan sát, nhận xét biểu dương tổ thắng cuộc HĐ3(8')Phần kết thúc: - GV cùng HS hệ thống lại bài - GV nhận xét và đánh giá giờ học và giao bài về nhà 2. Hồi tĩnh:2-3’: Cho HS tập các động tác thả lỏng. GV cho học sinh : hát một bài và vỗ tay theo nhịp:1-2’. Đội hình 1 vòng tròn. Chính tả NGHE VIẾT: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC I. MỤC TIÊU - Nghe, viết đúng và trình bày bài chính tả Mười năm cõng bạn đi học sạch sẽ, đúng quy định. - Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có vần âm dẽ lẫn: s/x, ăng/ân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Băng giấy bài tập chép sẵn nội dung bài tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * Kiểm tra bài cũ (3 phút) - Gọi 3 HS lên bảng viết các từ: nở nang, béo lẳn, chắc nịch, loã xoà, nóng nực, ... - HS dưới lớp viết vào vở nháp. HS cả lớp nhận xét, GV nhận xét, đánh giá. * Bài mới : Giới thiệu bài, nêu y/c bài và nhắc nhở HS một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ chính tả. *HĐ1 (18’): Hướng dẫn HS nghe viết a)Tìm hiểu nội dung bài viết. - YC 1 HS đọc bài viết, cả lớp đọc thầm. ? Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ bạn? ? Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm nào: b) Hướng dẫn viết tiếng khó. - YC HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả, HS đọc và viết các từ khó. c)Viết chính tả - GV đọc cho HS viết bài theo đúng qui định. - HS soát lỗi, gv thu 7 đến 10 bài chấm, HS còn lại đổi chéo bài soát lỗi cho nhau. - GV nêu nhận xét chung *HĐ2 (10’) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả a) Bài tập 2: GV gắn bảng phụ lên bảng, yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. YC HS tự làm, 1 HS lên bảng làm. - GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng chưa làm được. Cả lớp nhận xét kết quả làm trên bảng. GV chốt kết quả đúng. b) Bài 3: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Tổ chức cho HS hoạt động dưới dạng trò chơi: Ai nhanh nhất? - YC HS xung phong trả lời nhanh, GV - HS nhận xét, chốt lời giải đúng. 3. Củng cố - dặn dò(2’): Nhận xét chung tiết học. TOÁN HÀNG VÀ LỚP I. MỤC TIÊU : Giúp HS: - Biết được các hàng trong lớp đơn vị gồm 3 hàng: đơn vị, chục, trăm; Lớp nghìn gồm ba hàng: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. - Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số trong mỗi số. - Biết viết số thành tổng theo hàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV: bảng phụ kẻ sẵn các lớp, hàng của số có 6 chữ số như bài học trong SGK, phần ví dụ để trống, bảng phụ bài tập 1, 2b. III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC *HĐ1: Bài cũ (3 phút) : Gọi 3 HS lên chữa bài tập 3, tr 10 – SGK: HS 1 chữa bài a, b; HS 2 chữa bài c,d; HS 3 chữa bài c, g. GV nhận xét . *HĐ2: Giới thiệu bài (1 phút): Giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài *HĐ3: (10 phút) Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn ? Hãy nêu các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ đến lớn? - GV giới thiệu: Các hàng, lớp ? Lớp nghìn gồm mấy hàng? đó là những hàng nào? ? Lớp đơn vị gồm mấy hàng? đó là những hàng nào? - GV viết số 321 vào cột số, yêu cầu HS đọc. + 1 HS lên bảng viết các chữ số của số 321 vào các cột ghi hàng. - Các số 654 000, 654 321 GV tiến hành tương tự. ? Số 654 000 gồm mấy lớp? đó là những lớp nào? những chữ số ở các hàng nào thuộc lớp đơn vị? lớp nghìn? ? Số 654 321 gồm mấy lớp? đó là những lớp nào? những chữ số ở các hàng nào thuộc lớp đơn vị? lớp nghìn? HS trả lời, GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng. *HĐ4 (20 phút) 2: Luyện tập thực hành a) Bài 1: Luyện k/n đọc, viết số và phân tích các hàng, lớp. - YC HS tự làm bài. 3 HS tiếp nối lên bảng làm bài trên bảng phụ. - HS nhận xét, bổ sung. GV đặt câu hỏi củng cố: KL: Củng cố kiến thức về cách đọc số, viết số và nêu được các chữ số của số đó thuộc hàng nào? lớp nào? b) Bài 2: Củng cố k/n đọc số và cho biết giá trị của chữ số 3 thuộc hàng nào? lớp nào? - GV tổ chức cho HS hoạt động theo bàn: + Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2 và đọc số cho nhau nghe. + Yêu cầu các nhóm thảo luận làm bài trong thời gian 2 phút. + Các nhóm đọc to các số và trả lời câu hỏi. + Các nhóm khác nhận xét, GV nhận xét chung. KL: Củng cố kiến thức nhận biết các chữ số của các số thuộc hàng nào? lớp nào? c) Bài 3: Củng cố k/n viết số thành tổng các số trong chục, trăm, - HS nêu yêu cầu BT, sau đó yêu cầu HS tự làm bài vào vở. 3 HS lên bảng làm bài tập. - HS nhận xét kết quả trên bảng. GV chốt kết quả đúng. KL: Củng cố kiến thức về giá trị của các chữ số ở các hàng. * GV khuyến khích

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUẦN 2.doc
Tài liệu liên quan