Giáo án Tuần 34 Lớp 4

LỊCH SỬ

TIẾT 67 Lễ hội truyền thống của Bạc Liêu (mục III, trang 37)

Các lễ hội truyền thống của tỉnh Bạc Liêu

I/ Mục tiêu:

 -Biết được các lễ hội truyền thống củaTỉnh Bạc Liêu

II/ Đồ dùng dạy-học:

- tranh ảnh về các lễ hội : lễ hội nghinh ông, lễ hội Quán Âm Nam Hải, lễ hội Ok Om Bok, lễ hội dạ cổ hoài lang, lễ hội đồng Nọc Nạng.

III/ Các hoạt động dạy-học:

 

doc29 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 188 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tuần 34 Lớp 4, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nhiều mắt xích hơn. Mỗi loài sinh vật không phải chỉ liên hệ với một chuỗi thức ăn mà có thể với nhiều chuỗi thức ăn. Cây là chuỗi thức ăn của nhiều loài vật. Nhiều loài vật khác nhau cùng là thức ăn của một số loài vật khác . * Hoạt động 2: Thực hành vẽ lưới thức ăn. + GV y/c học sinh hoạt động theo nhóm 4 học sinh. - Yêu cầu các nhóm xây dựng lưới thức ăn trong đó con người - Gọi HS trình bày. - GV và học sinh nhận xét sơ đồ lưới thức ăn của từng nhóm . - Nhận xét, khen ngợi HS vẽ đẹp. 4. Củng cố 5. Nhận xét – dặn dò: - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS. - Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học. + HS lắng nghe. - Hoạt động trong nhóm quan sát và làm việc theo sự hướng dẫn của GV. - Đại diện nhóm trình bày: + Cây lúa: thức ăn của cây lúa là nước, không khí, ánh sáng, các chất khoáng, hoà tan trong đất. - Hạt lúa là thức ăn của chuột, gà, chim ... - Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô khoai và nó lại chính là thức ăn của rắn, mèo, hổ mang, đại bàng, cú,... - Đại bàng: đại bàng ăn gà, chuột, xác chết của đại bàng lại là thức ăn cho nhiều loại động vật khác . - Cú mèo: thức ăn của cú mèo là chuột . - Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổ mang là chuột, gà, ếch, nhái, chim... Rắn cũng là thức ăn của con người - Gà thức ăn của là là thóc, gạo, nhái, cào cào, nhưng gà lại là thức ăn của rắn, đại bàng,... + Lắng nghe. - Mối quan hệ giữa các sinh vật trên bắt đầu từ cây lúa. - Từng nhóm 4 HS nhận đồ dùng và hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV - Nhóm trưởng điều khiến để lần lượt từng thành viên trình bày giải thích sơ đồ. - Đại diện 2 nhóm dán sơ đồ lên bảng và trình bày . - Các nhóm khác bổ sung + Trao đổi theo cặp và trả lời . - Nhóm vật nuôi, cây trồng động vật hoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiều chuỗi thức ăn hơn. - 1 HS lên bảng giải thích lại sơ đồ chuỗi thức ăn đã hoàn thành. Gà à Đại Bàng Rắn Hổ Mang Cây Lúa Cú Mèo Chuột đồng Rút kinh nghiệm tiết dạy ********************************************** CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT) Tiết 34. NÓI NGƯỢC I. Mục tiêu. - Nghe-viết lại đúng chính tả, trình bày đúng đẹp bài vè dân gian Nói ngược. - Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu thanh dễ lẫn II. Đồ dùng dạy học. Phiếu học tập. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ. - Viết 3 từ láy trong đó tiếng nào cũng có vần iêu - GV nhận xét chung. 3. Bài mới. a. Giới thiệu bài. Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết bài vè dân gian Nói ngược và làm bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu thanh dễ lẫn. b. Hướng dẫn HS nghe- viết. - Đọc bài chính tả: Bài vè có gì đáng cười? - Nội dung bài vè? - Tìm và viết từ khó? - GV đọc bài: - GV thu bài nhận xét - GV cùng HS nhận xét chung. * Bài tập. Bài 2. - Làm bài vào vở: - Trình bày: - GV cùng HS nhận xét, chữa bài. 4. Củng cố: 5. Nhận xét- dặn dò: - Nhận xét tiết học - Ghi nhớ các từ để viết đúng. - 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp, trao đổi, bổ sung. - 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm. - ếch căn cổ rắn, hùm nằm cho lợn liếm lông, quả hồng nuốt người già, xôi nuốt đứa trẻ, lươn nằm cho trúm bò vào. - Bài vè nói toàn những chuyện ngược đời, không bao giờ là sự thật nên buồn cười. - 1, 2 HS tìm, lớp viết nháp, 1 số HS lên bảng viết. - VD: ngoài đồng, liếm lông, lao đao, lươn, trúm, thóc giống, đổ vồ, chim chích, diều hâu, quạ,... - HS viết bài vào vở. - HS soát lỗi. - HS đổi chéo soát lỗi. - HS đọc yêu cầu bài. - 1 số HS làm bài vào phiếu. - Nêu miệng, dán phiếu, lớp nx chữa bài. - Thứ tự điền đúng: giải đáp; tham gia; dùng; theo dõi; kết quả; bộ não; không thể. Rút kinh nghiệm tiết dạy ********************************************** TOÁN Tiết 167. ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I. Mục tiêu: Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật II. Đồ dùng dạy học. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Y/C HS nhắc lại cách tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông 3. Bài mới. a) Giới thiệu bài: Trong giờ học này chúng ta cùng ôn tập một số kiến thức về hình học đã học. b) Hướng dẫn ôn tập: * Bài 1. - Y/c hs đọc tên hình và chỉ ra các cạnh song song với nhau, các cạnh vuông góc với nhau có trong hình vẽ. - GV vẽ hình lên bảng Bài tập 2:BT phân hóa -Hướng dẫn HS tính chu vi & diện tích các hình đã cho. So sánh các kết quả tương ứng & trả lời cho câu hỏi phần b * Bài 3 - Làm bài trắc nghiệm: - GV cùng HS nhận xét, trao đổi chốt bài đúng: * Bài 4. - Làm bài vào vở: - GV thu một số bài kiểm tra, ghi nhận xét. - GV cùng HS nhận xét, chữa bài. 4. Củng cố. 5. Nhận xét – dặn dò: - Nhận xét tiết học. - 2 HS trả lời - HS đọc yêu cầu bài. - HS nêu miệng. a/ AB song song CD b/ AB vuông góc AD; CD vuông góc DA - Hs vẽ hình và nhận xét - 1 HS đọc - 1 HS nêu trước lớp a) Chu vi hình vuông: 3 x 4 = 12 ( cm ) b) Diện tích hình vuông: 3 x 3 = 9 ( cm2 ) - HS suy nghĩ và thể hiện kết quả bằng cách giơ tay: - Câu Sai: a, b, c; - Câu đúng: d - HS đọc y/c bài, trao đổi cách làm bài. - Cả lớp làm bài, 1 HS lên bảng chữa bài. - HS đọc yêu cầu bài. Bài giải Diện tích phòng học đó là: 5 x 8 = 40 (m2) 40 m2 = 400 000 cm2 Diện tích của viên gạch lát nền là: 20 x 20 = 400 (cm2) Số gạch vuông để lát kín nền phòng học đó là: 400 000 : 400 = 1000 (viên) Đáp số: 1000 viên gạch. Rút kinh nghiệm tiết dạy ********************************************** LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 67 MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI. I. Mục tiêu: Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chu ng theo 4 nhóm nghĩa (BT1) ; biết đặt câu vối từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3). II. Đồ dùng dạy học: Giấy khổ rộng, bút dạ. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: ? Nêu ghi nhớ bài Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu? Đặt câu có trạng ngữ chỉ mục đích? 3. Bài mới. Bài 1. - Tổ chức HS trao đổi theo nhóm: - Trình bày: - GV cùng HS nx, chốt ý đúng: Bài 2. - Làm bài vào vở: - Trình bày: - GV nhận xét, khen học sinh đặt câu tốt: Bài 3. - Trao đổi theo cặp để tìm từ miêu tả tiếng cười: - Nêu miệng: - Đặt câu với các từ tìm được trên: - GV cùng HS nhận xét, chữa bài. 4. Củng cố. 5. Nhận xét – dặn dò: - Nhận xét tiết học. - BTVN Đặt câu với 5 từ tìm được bài tập - 2 HS nêu và lấy ví dụ minh hoạ. - HS đọc yêu cầu bài. - Trao đổi và làm bài vào phiếu. - Dán phiếu, nêu miệng, lớp nx, bổ sung. a. Vui chơi, góp vui, mua vui. b. Vui thích, vui mừng, vui lòng, vui thú, vui vui. c. Vui tính, vui nhộn, vui tươi. d. vui vẻ. - HS đọc yêu cầu bài. - Cả lớp làm bài. - Nêu miệng, lớp nx chung. VD: Mời các bạn đến góp vui với bọn mình. - Mình đánh một bản đàn để mua vui cho bạn thôi. - HS đọc yêu cầu bài. - HS trao đổi. - VD: Cười ha hả, cười hì hì, cười hí hí, hơ hơ, hơ hớ, khanh khách, khềnh khệch, khùng khục, khúc khích, rinh rích, sằng sặc, sặc sụa,... - VD: Cô bạn cười hơ hớ nom thật vô duyên. + Ông cụ cười khùng khục trong cổ họng. + Cu cậu gãi đầu cười hì hì, vẻ xoa dịu. Rút kinh nghiệm tiết dạy ********************************************** THỂ DỤC Tiết 67 NHẢY DÂY TRÒ CHƠI: “LĂN BÓNG BẰNG TAY” Giáo viên bộ môn ********************************************** Thứ tư ngày 3 tháng 5 năm 2017 KỂ CHUYỆN Tiết 34 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. Mục tiêu: - Chọn được cỏc chi tiết núi về một người vui tính; biết kể lại rừ ràng về những sự việc minh hoạ cho tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện). - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học. Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động cuả thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: Kể lại câu chuyện em được nghe hoặc được đọc nói về người có tinh thần lạc quan, yêu đời? - GV nhận xét chung. 3. Bài mới. a. Giới thiệu bài. b. Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài. - GV viết đề bài lên bảng: - GV hỏi học sinh để gạch chân những từ quan trọng trong đề bài: * Đề bài: Kể chuyện về một người vui tính mà em biết. - Đọc các gợi ý? + Lưu ý : HS có thể giới thiệu 1 người vui tính, nêu những sự việc minh hoạ cho đặc điểm, tính cách đó. - HS kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về một người vui tính. - Giới thiệu nhân vật mình chọn kể: c. Thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Nêu dàn ý câu chuyện: - Kể chuyện theo cặp: - Thi kể: - GV cùng HS nhận xét, tính điểm, bình chọn bạn kể câu chuyện hay, hấp dẫn nhất. 4. Củng cố. 5. Nhận xét – dặn dò: - Nhận xét tiết học. kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - 2 HS kể, lớp nhận xét, trao đổi về nội dung câu chuyện của bạn kể. - HS đọc đề bài. - HS trả lời: - 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1, 2, 3. - Nối tiếp nhau giới thiệu. - HS nêu gợi ý 3. - Cặp kể chuyện. - Đại diện các nhóm lên thi, lớp trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - NX theo tiêu chí: Nội dung, cách kể, cách dùng từ, điệu bộ khi kể chuyện. Rút kinh nghiệm tiết dạy ********************************************** TẬP ĐỌC Tiết 68. ĂN “MẦM ĐÁ” I. Mục tiêu - Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc với giọng vui, hóm hỉnh; đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn câu chuyện. - Hiểu ND: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy học. Tranh minh hoạ bài đọc. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động cuả thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài Tiếng cười là liều thuốc bổ và trả lời câu hỏi về nội dung? - GV nhận xét chung. 3. Bài mới. a) Giới thiệu bài. b) Luyện đọc và tìm hiểu bài. HĐ1. Luyện đọc. - 1 HS đọc cả bài - Chia đoạn: - Đọc nối tiếp: 2 lần + Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa lỗi phát âm. + Đọc nối tiếp lần 2: kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc toàn bài: - GV đọc mẫu bài. HĐ2. Tìm hiểu bài. - HS đọc thầm, trao đổi bài: + Trạng Quỳnh là người như thế nào? + Chúa Trịnh phàn nàn với Trạng điều gì? Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món mầm đá? - Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như thế nào? - Cuối cùng chúa có được ăn mầm đá không? Vì sao? - Chúa được Trạng cho ăn gì? - Vì sao chúa ăn tương mà vẫn thấy ngon miệng? HĐ3: Đọc diễn cảm. - Đọc phân vai toàn bài: - Nêu cách đọc bài: - Luyện đọc đoạn: Từ Thấy chiếc nọ đề hai chữ “đại phong”...hết bài. - GV đọc mẫu: - Luyện đọc - Thi đọc: - GV cùng HS nhận xét, khen h/s, nhóm đọc tốt 4. Củng cố. - Câu chuyện ca ngợi ai, ca ngợi về điều gì? 5. Nhận xét – dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Về đọc bài nhiều lần, chuẩn bị ôn tập các bài tập đọc. - 3 HS đọc bài, trả lời câu hỏi. Lớp nx, bổ sung. - 1 HS đọc bài - 4 đoạn: Đ1 : 3 dòng đầu. + Đ2: Tiếp ..."đại phong". + Đ3: Tiếp...khó tiêu. + Đ4: Còn lại. - 4 HS đọc /1lần. - 4 HS đọc - 4 HS khác đọc. - 1 HS đọc. - Cả lớp. ...là người rất thông minh. Ông thường dùng lối nói hài hước hoặc những cách độc đáo để châm biếm thói xấu của quan lại, vua chúa, bệnh vực dân lành. ...đã ăn đủ thứ ngon, vật lạ trên đời mà không thấy ngon miệng. - Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, nghe tên mầm đá thấy lạ nên muốn ăn. - ...cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì đi lấy một lọ tương đề bên ngoài 2 chữ "đại phong" rồi bắt cháu phải chờ đến khi bụng đói mềm. - không vì làm gì có món đó. - Cho ăn cơm với tương. - Vì lúc đó chúa đã đói lả thì ăn cái gì cũng ngon. - 3 HS đọc. (Dẫn truyện, Trạng Quỳnh, Chúa Trịnh) - Toàn bài đọc diễn cảm, giọng vui, hóm hỉnh. Đọc phân biệt lời các nhân vật. Trạng Quỳnh: Lễ phép, câu cuối truyện giọng nhẹ nhàng. - Giọng chúa Trịnh: phàn nàn, sau háo hức hỏi ăn món vì đói quá, cuối cùng ngạc nhiên, vui vẻ vì được ăn ngon. - HS nêu cách đọc giọng từng người. - Cá nhân * Nội dung: Câu chuyện ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, khôn khéo vừa biết làm cho chúa ngon miệng vừa khuyên răn chê bai chúa.. Rút kinh nghiệm tiết dạy ********************************************** TOÁN Tiết 168. ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (Tiếp theo) I. Mục tiêu: - Nhận biết và vẽ được 2 đường thẳng song song, 2 đường thẳng vuông góc. - Tính được diện tích hình bình hành. II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động cuả thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - 2 đơn vị đứng liền nhau trong bảng đơn vị đo diện tích hơn kém nhau bao nhiêu lần? Lấy ví dụ minh hoạ? - GV cùng HS nhận xét chung, ghi điểm. 3. Bài mới. a) Giới thiệu bài: Trong giờ học này các em tiếp tục ôn tập một số kiến thức về hình học. b) Luyện tập: * Bài 1. - GV vẽ hình lên bảng: - GV cùng lớp nhận xét chốt ý đúng: * Bài 2. Làm bài trắc nghiệm: - GV cùng HS nhận xét, trao đổi chốt bài đúng: Bài 3 : (BT phân hóa) - Y/c HS đọc đề bài toán. HS vẽ HCN có chiều dài là 5cm, chiều rộng 4cm. Sau đó tính chu vi và diện tích HCN * Bài 4. - Làm bài vào vở: - GV thu một số bài chấm. - GV cùng HS nhận xét, chữa bài. 4. Củng cố. 5. Nhận xét – dặn dò: - Nhận xét tiết học. - 2 HS nêu và lấy ví dụ. - HS đọc yêu cầu bài. - HS nêu miệng. - Các cạnh song song với: AB là DE; - Các cạnh vuông góc với BC là CD - HS suy nghĩ và thể hiện kết quả bằng giơ tay: - Câu đúng: c: 16 cm. - 1 HS đọc đề. Bài giải Chu vi HCN ABCD là (5 + 4) x 2 = 18 (cm) Diện tích HCN ABCD là 5 x 4 = 20 (cm²) ĐS: 20cm² - HS đọc yêu cầu bài, trao đổi cách làm bài. - Cả lớp làm bài, 1 HS lên bảng chữa bài. Bài giải Diện tích hình bình hành ABCD là: 3 x 4 = 12 (cm2) Đáp số: 12 cm2. Rút kinh nghiệm tiết dạy ********************************************** LỊCH SỬ TIẾT 67 Lễ hội truyền thống của Bạc Liêu (mục III, trang 37) Các lễ hội truyền thống của tỉnh Bạc Liêu I/ Muïc tieâu:       -Biết được các lễ hội truyền thống củaTỉnh Bạc Liêu II/ Ñoà duøng daïy-hoïc: - tranh ảnh về các lễ hội : lễ hội nghinh ông, lễ hội Quán Âm Nam Hải, lễ hội Ok Om Bok, lễ hội dạ cổ hoài lang, lễ hội đồng Nọc Nạng. III/ Caùc hoaït ñoäng daïy-hoïc: Hoaït ñoäng daïy Hoaït ñoäng hoïc 1/ Giôùi thieäu baøi:   Bạc Liêu là vùng đất có nét văn hóa của 3 dân tộc Kinh, Hoa Khmer với nhiều lễ hội đặc sắc. 2) Bài mới: Hoaït ñoäng 1: Lễ hội Nghinh Ông thị trấn Gành Hào - Caùc em haõy kể tên các lễ hội ở Bạc Liêu mà các em biết. - Em biết lễ hội Nghinh Ông được tổ chức vào thời gian nào trong năm? - Ngư dân tổ chức lễ hội Nghinh Ông nhằm mục đích gì?  -GV chốt lại: Lễ hội Nghinh Ông được tổ chức vào ba ngày 9,10,11 tháng 3 hằng năm để tưởng nhớ công ơn của loài cá voi có công cứu giúp ngư dân đi biển vượt qua sóng to gió lớn mỗi khi gặp bão tố. - Cho HS xem hình ảnh của lễ hội Nghinh Ông.  Hoaït ñoäng 2:Lễ Hội Quán Âm Nam Hải - Em nào biết lễ hội Quán Âm Nam Hải diễn ra vào thời gian nào? Ở đâu? - Em biết gì về lể hội này?  - GV chốt ý: Đây là một trong những lễ hội dân gian đặc sắc của người Bạc liêu. Phần nghi lễ cầu an, cầu siêu, chúc phúc,; phần hội diễn ra nhiều hoạt động: diễu hành rước Quan Âm, tổ chức văn nghệ,  Hoaït ñoäng 3: Lễ hội Ok Om Bok- Dạ cổ hoài lang- Đồng Nọc Nạng GV thực hiện tương tự với phần giới thiệu các lễ hội Ok Om Bok- Dạ cổ hoài lang- Đồng Nọc Nạng - GV giúp HS hiểu lễ hội Ok Om Bok là lễ hội dân gian của người khmer tổ chức vào ngày 15/10 âm lịch nhằm tạ ơn thần mặt trăng phù trợ cho mùa màng, trong lễ này người dân tổ chức hội đua ghe ngo truyền thống. - Lễ hội “Dạ cổ hoài lang” diễn ra từ ngày 13-15/8 âm lịch hàng năm tại khu lưu niệm của cố nhạc sĩ Cao Văn Lầu  - Lễ hội đồng Nọc Nạng diễn ra từ ngày 15-17/2 âm lịch tại khu di tích đồng Nọc Nạng nhằm tri ân các bậc tiền nhân đã đứng lên đấu tranh chống lại bọn cường quyền. - Cho HS xem các hình ảnh về các lễ hội ở BL mà GV sưu tầm được. - GD HS bảo tồn và phát huy các lễ hội đặc sắc của quê hương * Củng cố-Dặn dò: - Nhaän xeùt tieát hoïc -         Laéng nghe  - Hs kể tên các lễ hội mà các em biết.  - Hs nêu Lắng nghe Từ ngày 21 -23/3 âm lịch tại khu Quan Âm Phật đài, Nhà Mát BL. HS phát biểu nghe - nghe RÚT KINH NGHIỆM ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... KĨ THUẬT Tiết 34 LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (tiết 2) I. Mục tiêu: - Chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn. - Lắp ghép được một mô hình tự chọn. Mô hình lắp tương đối chắc chắn, sử dụng được - SDNLTK II. Đồ dùng dạy- học: -Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật . III. Hoạt động dạy- học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập. 3. Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài: Lắp ghép mô hình tự chọn. b)Hướng dẫn cách làm: * Hoạt động 1: Chọn và kiểm tra các chi tiết - GV kiểm tra các chi tiết chọn đúng và đủ của HS. - Các chi tiết phải xếp theo từng loại vào nắp hộp. * Hoạt động 2: HS thực hành lắp ráp mô hình đã chọn - GV cho HS thực hành lắp ghép mô hình đã chọn. + Lắp từng bộ phận. + Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh. * Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập - GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm thực hành. - GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực hành: + Lắp được mô hình tự chọn. + Lắp đúng kĩ thuật, đúng qui trình. + Lắp mô hình chắc chắn, không bị xộc xệch. - GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS. - GV nhắc nhở HS tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp. 4. Củng cố GD HS biết sử dụng tiết kiệm và hiệu quả không làm hư hỏng các chi tiết, không vứt dụng cụ bừa bãi... 5. Nhận xét- dặn dò: - Nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng, sự khéo léo khi lắp ghép các mô hình tự chọn của HS. - Chuẩn bị đồ dùng học tập HS đ - HS chọn các chi tiết. - HS lắp ráp mô hình. - HS trưng bày sản phẩm. - HS dựa vào tiêu chuẩn trên để đánh giá sản phẩm. - HS lắng nghe. Rút kinh nghiệm tiết dạy ********************************************** Thứ năm ngày 4 tháng 5 năm 2017 ĐỊA LÍ Tiết 68 Tiết 68 ÔN TẬP I. Mục tiêu: - Chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam: + Dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ và các đồng bằng duyên hải miền Trung; các cao nguyên ở Tây Nguyên. + Một số thành phố lớn. + Biển Đông, các đảo và quần đảo chính,... - Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính ở nước ta: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng. - Hệ thống tên một số dân tộc ở: Hoàng Liên Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung; Tây Nguyên. - Hệ thống một số hoạt động sản xuất chính ở các vùng: núi, cao nguyên, đồng bằng, biển, đảo. II. Đồ dùng dạy học. Bản đồ ĐLTNVN, bản đồ hành chính Việt Nam; phiếu học tập. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động cuả thầy Hoạt động cuả trò 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ. ? Nêu những dẫn chứng cho thấy biển nước ta rất phong phú về hải sản? - Gv nhận xét chung, ghi điểm. 3. Bài mới. a. Giới thiệu bài. b. Hoạt động 1: Câu hỏi 1. - Tổ chức HS quan sát bản đồ DDLTNVN treo tường: - Chỉ các vị trí các dãy núi, các thành phố lớn, các biển: - GV chốt lại chỉ trên bản đồ: c. Hoạt động 2 : Câu hỏi 3. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm: - Trình bày: - GV cùng HS nhận xét chung, khen nhóm hoạt động tốt. d. Hoạt động 3: Câu hỏi 4. - Tổ chức HS trao đổi cả lớp: - GV cùng HS nhận xét, trao đổi, chốt ý đúng: e. Hoạt động 4: Câu hỏi 5. - Tổ chức cho HS trao đổi theo n2: - Trình bày: - GV cùng HS nhận xét, trao đổi kết luận ý đúng: 4. Củng cố: 5. Nhận xét- dặn dò: - Nhận xét tiết học - Ôn tập tiết sau kiểm tra cuối năm. - 2 HS nêu, lớp nhận xét, bổ sung. - Cả lớp quan sát: - Lần lượt HS lên chỉ. - HS quan sát. - Mỗi nhóm chọn kể về một dân tộc. - Lần lượt cử đại diện nhóm lên trình bày. - Chọn ý đúng và thể hiện giơ tay. - 4.1: ý d 4.3: ý b 4.2: ý b; 4.4: ý b. - N2 trao đổi. - Lần lượt các nhóm nêu kết quả. - Ghép : 1-b; 2-c; 3 - a; 4 - d; 5 - e ; 6 - đ. Rút kinh nghiệm tiết dạy ********************************************** TẬP LÀM VĂN Tiết 68. TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. Mục tiêu: - HS đọc yêu cầu bài. Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả con vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV II. Đồ dùng dạy học. - Phiếu ghi sẵn lỗi về chính tả, dùng từ, câu, ý cần chữa trước lớp. - Một số phiếu phát cho học sinh sửa lỗi, bút màu,... III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Nhận xét chung bài viết của HS: - Đọc lại các đề bài, phát biểu yêu cầu của từng đề. - GV nhận xét chung: * Ưu điểm: - Đa số các em hiểu đề, viết đúng yêu cầu của đề bài văn tả con vật. - Chọn được đề bài và viết bài có cảm xúc với con vật - Bố cục bài văn rõ ràng, diễn đạt câu, ý rõ ràng, trọn vẹn. - Có sự sáng tạo trong khi viết bài, viết đúng chính tả, trình bày bài văn lôgich theo dàn ý bài văn miêu tả. - Những bài viết đúng yêu cầu; hình ảnh miêu tả sinh động; có sự liên kết giữa các phần như: - Có mở bài, kết bài hay: * Khuyết điểm: Một số bài còn mắc một số khuyết điểm sau: - Dùng từ, đặt câu còn chưa chính xác: - Cách trình bày bài văn chưa rõ ràng mở bài, thân bài, KB. - Còn mắc lỗi chính tả: * GV treo bảng phụ các lỗi phổ biến: - Lần lượt HS đọc và nêu yêu cầu các đề bài tuần trước. Lỗi về bố cục/ Sửa lỗi Lỗi về ý/ Sửa lỗi Lỗi về cách dùng từ/ Sửa lỗi Lỗi đặt câu/ Sửa lỗi Lỗi chính tả/ Sửa lỗi - GV trả bài cho từng HS. c. Hướng dẫn HS chữa bài. a. Hướng dẫn học sinh chữa bài. - GV giúp đỡ HS yếu nhận ra lỗi và sửa - GV đến từng nhóm, kt, giúp đỡ các nhóm sữa lỗi. b. Chữa lỗi chung: - GV dán một số lỗi điển hình về chính tả, từ, đặt câu,... - Đọc thầm bài viết của mình, đọc kĩ lời cô giáo phê tự sửa lỗi. - Viết vào phiếu học tập các lỗi trong bài. - HS đổi bài trong nhóm, kiểm tra bạn sửa lỗi. - HS trao đổi theo nhóm chữa lỗi. - HS lên bảng chữa bằng bút màu. - HS chép bài lên bảng. d. Học tập những đoạn văn hay, bài văn hay: - GV đọc đoạn văn hay của HS: + Bài văn hay của HS: - HS trao đổi, tìm ra cái hay, cái tốt của đoạn, bài văn: về chủ đề, bố cục, dùng từ đặt câu, chuyển ý hay, liên kết,... e. HS chọn viết lại một đoạn trong bài làm của mình. - Đoạn có nhiều lỗi chính tả: - Đoạn viết sai câu, diễn đạt rắc rối: - Đoạn viết sơ sài: 4. Củng cố. 5. Nhận xét – dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn Hs viết lại bài văn cho tốt hơn (HS viết chưa đạt yêu cầu)... - HS tự chọn đoạn văn cần viết lại. - Viết lại cho đúng - Viết lại cho trong sáng. - Viết lại cho hấp dẫn, sinh động. Rút kinh nghiệm tiết dạy TOÁN Tiết 169. ÔN TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. Mục tiêu: - Giúp học sinh rèn kĩ năng giải toán về tìm số trung bình cộng. II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Muốn tính diện tích của hình chữ nhât, hình bình hành... ta làm như thế nào? - GV nhận xét chung. 3. Bài mới. a) Giới thiệu bài: Trong giờ học này các em ôn tập về tìm số trung bình cộng. b) Luyện tập: Bài 1. - Làm bài vào nháp: - GV cùng HS nx, chốt bài đúng: Bài 2. - Làm bài vào nháp: - GV cùng HS nhận xét. Bài 3 - Lớp làm bài vào vở: - GV thu một số bài chấm, ghi nhận xét - GV cùng HS nhận xét, chữa bài. 4. Củng cố: 5. Nhận xét- dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Một số HS nêu, lớp nx, bổ sung. - HS đọc yêu cầu bài. - Cả lớp, 2 HS lên bảng chữa bài. Lớp đổi chéo nháp kiểm tra. a. (137 + 248 +395 ):3 = 260. b. (348 + 219 +560 +725 ) : 4 = 463. - HS đọc yêu cầu bài, trao đổi cách làm bài. - Đổi chéo nháp chấm bài cho bạn. 1 HS lên bảng chữa bài. Bài giải Số người tăng trong 5 năm là: 158+147+132+103+95= 635(người) Số người tăng trung bình hằng năm là: 635 : 5 = 127 (người) Đáp số: 127 người. - 1 HS lên bảng chữa bài. Bài giải Tổ hai góp được: 36 + 2 = 38 ( quyển) Tổ ba góp được: 38 + 2 = 40 ( quyển) Cả ba tổ góp được: 36 + 38 + 40 = 114 ( quyển) Trung bình mỗi tổ góp được số vở là: 114 : 3 = 38 ( quyển) Đáp số: 38 quyển vở Rút kinh nghiệm tiết dạy ********************************************** LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 68 THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU I. Mục tiêu: - Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu (trả lời CH Bằng gì? với cái gì ? – ND Ghi nhớ). - Nhận diện được trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu (BT1, mục iII); bước đầu viết được đoạn văn ngắn tả con vật yêu thích, trong đó có ít nhất một câu dùng trạng ngữ chỉ phương tiện (BT2) II. Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết : + Ba câu văn ở BT1 (phần nhận xét) + Ba câu văn ở BT1 (phần luyện tập) - viết theo hàng ngang. + Ba băng giấy - mỗi băng

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 34 Lop 4_12322547.doc