Giáo án Vật lý 6 tiết 24: Sự nở vì nhiệt của chất khí

*Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập:

- Làm TN cùng hs.

- Y/c học sinh dự đoán.

- Tại sao quả bóng bàn lại phồng lên?

- Nếu giả sử do quả bóng nở ra, các em hày quan sát xem một quả bóng bàn (bị thủng) bị bẹp có phồng lên khi cho vào chậu nước nóng không?

- Vậy dự đoán nào không đúng?

- Vậy có phải không khí nở ra khi nóng lên không?

*Hoạt động 2: Thí nghiệm“ Chất khí nóng lên thì nở ra”.

- Yêu cầu HS đọc phần 1 TN.

- Giới thiệu dụng cụ.

- Làm thế nào để giới hạn thể tích khí trong bình?

- Vậy thể tích khí trong bình được giới hạn đến đâu?

 

doc3 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 13/03/2019 | Lượt xem: 37 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lý 6 tiết 24: Sự nở vì nhiệt của chất khí, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần : 24 Ngày soạn: Tiết PPCT: 24 Ngày dạy: BÀI 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ I. Mục đích: 1/ Kiến thức: - Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của chất khí. - Nhận biết được các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau. 2/ Kỹ năng: Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất khí để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế. 3/ Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực. II. Đồ dùng dạy học: - Mỗi nhóm : 1 bình thủy tinh, 1 nút cao su có gắn ống thủy tinh, 1 chai nước pha màu, khăn lau. - Cho cả lớp: 1 quả bóng bàn, nước nóng, biểu bảng 20.1 III. Hoạt động dạy-học: 1/ Ổn định lớp: ( 1’) 2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’) - Chất lỏng nở vì nhiệt như thế nào? - Tại sao khi nấu nước ta không nên đổ nước thật đầy ấm? 3/ Giảng bài mới: ( 34’) TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung 4’ 15’ 5’ 10’ *Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập: - Làm TN cùng hs. - Y/c học sinh dự đoán. - Tại sao quả bóng bàn lại phồng lên? - Nếu giả sử do quả bóng nở ra, các em hày quan sát xem một quả bóng bàn (bị thủng) bị bẹp có phồng lên khi cho vào chậu nước nóng không? - Vậy dự đoán nào không đúng? - Vậy có phải không khí nở ra khi nóng lên không? *Hoạt động 2: Thí nghiệm“ Chất khí nóng lên thì nở ra”. - Yêu cầu HS đọc phần 1 TN. - Giới thiệu dụng cụ. - Làm thế nào để giới hạn thể tích khí trong bình? - Vậy thể tích khí trong bình được giới hạn đến đâu? - Hãy chỉ ra cách làm thể tích khí trong bình nóng lên hay lạnh đi? - Dự đóan hiện tượng khi làm nóng bình? - Cho hs kiểm tra dự đoán. Yc hs làm TN theo nhóm và điền kết quả vào phiếu học tập. - Yêu cầu HS đọc câu C1 trả lời các câu hỏi. - Yêu cầu HS đọc câu C2 trả lời các câu hỏi. -Yc hs thảo luận nhóm hoàn thành C3, C4. *Hoạt động 3: Vận dụng - Gọi HS đọc và trả lời C7. - Vậy tại sao quả bóng bàn bị thủng không phồng lên khi đưa vào chậu nước nóng? - Gọi HS đọc câu C8. - YC hs nhắc công thức tính d. - Khi đun nóng một lượng khí thí mkk có thay đổi không? - KK nóng V tăng hay giảm? - V tăng thì d như thế nào? - Gọi hs trả lời C8. * Hoạt động 4: So sánh sự nở vì nhiệt của các chất khác nhau: - Treo bảng 20.1 yêu cầu HS quan sát. Gợi ý: - Các chất khái khác nhau nở vì nhiệt như thế nào? - Các chất rắn, lỏng khác nở gì nhiệt như thế nào? - Chất nào dãn nở nhiều nhất, chất nào dãn nở ít nhất. - Yc hs thảo luận câu C6. - Quan sát một quả bóng bàn (không thủng) bị bẹp rồi nhúng vào nước nóng. - Quả bóng bàn sẽ phồng lên .- Do nhựa quả bóng gặp nóng nở ra. Hoặc kk trong quả bóng nở ra. - Quan sát º kết quả: quả bóng không phồng lên. - Dự đoán - HS đọc thông tin SGK - Quan sát. - Dùng giọt nước. - Đến giọt nước. - Aùp 2 bàn tay nóng vào bình, để bình vào chậu nước nóngđặt bình vào chậu nước đá. - Giọt nước chạy về phía miệng ống - Làm TN kiểm tra dự đoán. Báo cáo kết quả vào phiếu. C1: Giọt nước trong ống thủy tinh dâng lên, V kk trong bình tăng khi nóng lên. C2: Giọt nước hạ xuống, V khí trong bình giảm, KKco lại. - Thảo luận’C3: Do không khí trong bình nóng lên. C4: Do không khí trong bình lạnh đi. - Đọc từ SGK’KK bên trong quả bóng nóng lên làm quả bóng phồng lên. - Vì không khí nở ra gặp lổ thủng đã tràn ra ngoài. - Đọc từ SGK. - d = P/V = 10 m/V. - Không. - VKK tăng. - d giảm. - mKK không đổi, V tăng’d giảm’dKK nóng < dKK lạnh. - Quan sát. - Các chất khái khác nhau nở vì nhiệt như khác nhau. - Chất khí nở vì nhiệt nhiều nhất chất rắn nở vì nhiệt ít nhất. C6: Thảo luận: 1. Tăng 3 – ít nhất. 2. Lạnh đi 4 - Nhiều nhất 1/ Thí nghiệm: 2/ Trả lời câu hỏi: C1: Giọt nước trong ống thủy tinh dâng lên, V kk trong bình tăng khi nóng lên. C2: Giọt nước hạ xuống, V khí trong bình giảm, KKco lại. C3: Do không khí trong bình nóng lên. C4: Do không khí trong bình lạnh đi. 3/ Vận dụng: C7: KK bên trong quả bóng nóng lên làm quả bóng phồng lên. C8: mKK không đổi, Vtăng’d giảm ’dKK nóng<dKK lạnh. So sánh sự nở vì nhiệt của các chất khác nhau: -Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau. -Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn. 4/ R út ra kết luận: C6: 1. Tăng ; 2. Lạnh đi ; 3. ít nhất; 4. nhiều nhất. 4/ Củng cố: ( 4’) -Chất khí nở ví nhiệt như thế nào? - Khi chất khí trong bình nóng lên thì đại lượng nào thay đổi? Vì sao? Khối lượng b.Trọng lượng c.Khối lượng riêng. d.Cả ba. 5/ Dặn dò: (1’) Gọi hs đọc ghi nhớ. Về nhà học bài và làm bài tập ở SBT. Rút kinh nghiệm:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docbai 20.doc