Kế hoạch dạy học các môn lớp 5 - Tuần 6

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

1. Mục tiêu:

- HS biết so sánh phân số, tính giá trị của biểu thức với phân số. Giải được bài toán liên quan đến tìm một phân số của một số, tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

- HS có năng lực tự học, biết chia sẻ kết quả với bạn.

- HS tích cực học tập.

 

doc26 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 10/12/2018 | Lượt xem: 20 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Kế hoạch dạy học các môn lớp 5 - Tuần 6, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3. - HS có năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác nhóm. - HS trung thực trong học tập. 2. Chuẩn bị: 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - HS lên bảng viết các tiếng suối, ruộng, tuổi, mùa, lúa, lụa và nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó. 2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài: HĐ2: Hướng dẫn viết chính tả: - Vài em đọc thuộc lòng khổ thơ 3, 4 - Lớp đọc thuộc lòng thầm bài viết. - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ - Học sinh tự nhớ lại bài và viết vào vở. - Học sinh đọc soát lỗi. HĐ3: Làm bài tập chính tả Bài 2: - HS đọc yêu cầu và làm bài: Các tiếng chứa ưa/ươ là: lưa, thưa, mưa, giữa, tưởng, nước, tươi, ngược. - 1 số HS nêu trước lớp. - HS nêu quy tắc đánh dấu thanh. - Nhận xét và bổ sung. Bài 3: - Đọc yêu cầu bài và tự điền vào vở - Học sinh nối tiếp trình bày: + Cầu được ước thấy + Năm nắng mười mưa + Nước chảy đá mòn + Lửa thử vàng gian nan thử sức - HS trao đổi, thảo luận tìm hiểu nội dung các câu trên. - HS thi đọc thuộc lòng theo nhóm bốn. - 1 số em đọc thuộc trước lớp. 3. Củng cố, dặn dò: - Học sinh lắng nghe. - Học thuộc lòng các thành ngữ tục ngữ ở bài tập 3 và chuẩn bị bài sau. - Nhận xét, chữa bài. - Nêu mục tiêu của tiết học. - Gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ 3, 4 - Cho lớp đọc thầm lại - Hướng dẫn HS chú ý các dấu câu, tên riêng. - Cho học sinh viết bài - Gọi HS nêu các tiếng chứa ươ/ưa. - Gọi HS nhận xét cách ghi dấu thanh. - Giáo viên nhận xét và bổ sung. - Giúp học sinh nắm vững nội dung yêu cầu. - Gọi HS trình bày. - HD HS hiểu nội dung các thành ngữ, tục ngữ. - Gọi HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ. - Nhận xét và tuyên dương. - Nhận xét và đánh giá tiết học Khoa học DÙNG THUỐC AN TOÀN 1. Mục tiêu: - HS nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn như: + Xác định khi nào nên dùng thuốc. + Nêu những điểm khi dùng thuốc và khi mua thuốc. - HS có kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số loại thuốc thông dụng. Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dúng thuốc đúng cách, đúng liều, an toàn. - HS tích cực học tập. 2. Chuẩn bị: - Một số vỏ hộp thuốc. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - 3HS trả lời câu hỏi: + Nêu tác hại của thuốc lá? + Nêu tác hại của rượu bia? + Nêu tác hại của ma tuý? - Nhận xét bạn trả lời. 2. Bài mới: HĐ1: Trò chơi sắm vai: "Em làm Bác sĩ" - 2 cặp HS đóng vai trước lớp theo kịch bản: Mẹ: Chào Bác sĩ Bác sĩ: Con chị bị sao? Mẹ: Tối qua cháu kêu đau họng. Bác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khám nào ...Họng cháu sưng và đỏ. Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gì rồi? Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổ Bác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháu uống thuốc bổ là sai rồi. Phải uống kháng sinh mới khỏi được. - HS thảo luận và trả lời các câu hỏi. + Trả lời theo thực tế. - Thuốc bổ: B12, B6, A, B, D... HĐ2: Thực hành làm bài tập trong SGK - HS làm cá nhân bài tập tr24. - 1 số HS nêu kết quả 1 – d ; 2 - c ; 3 - a ; 4 - b - Lắng nghe - HS quan sát và đọc thông tin trên hộp thuốc. HĐ3: Tìm hiểu cách sử dụng thuốc an toàn và tận dụng giá trị dinh dưỡng của thức ăn. - Chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. - HS chọn sản phẩm và trình bày sản phẩm của nhóm mình. - Lớp nhận xét và trả lời câu hỏi của GV: + Chọn thức ăn chứa vi-ta-min. + Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu có thuốc uống cùng loại. 3. Củng cố, dặn dò: - Lắng nghe và chuẩn bị bài sau. - Nhận xét câu trả lời của HS. - GV cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ” theo kịch bản chuẩn bị. - GV hỏi: + Em đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng trong trường hợp nào? + Em hãy kể một vài thuốc bổ mà em biết? - KL: Khi bị bệnh, chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị. Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc không đúng có thể làm bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây chết người - GV yêu cầu HS làm BT Tr 24. - Gọi 1 số HS nêu kết quả. - Kết luận: + Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng thuốc, đúng cách, đúng liều lượng. Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là thuốc kháng sinh. + Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên vỏ đựng bản hướng dẫn kèm theo để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất, tác dụng và cách dùng thuốc . - GV cho HS xem một số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc - GV nêu luật chơi: 3 nhóm đi siêu thị chọn thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, 3 nhóm đi nhà thuốc chọn vi-ta-min dạng tiêm và dạng uống. - GV nhận xét và hỏi: + Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-ta-min ở dạng tiêm, uống chúng ta nên chọn loại nào? + Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta nên chọn cách nào? - GV nhắc nhở HS: ăn uống đầy đủ các chất chúng ta không nên dùng vi-ta-min dạng uống và tiêm vì vi-ta-min tự nhiên không có tác dụng phụ. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. Kĩ thuật CHUẨN BỊ NẤU ĂN 1. Mục tiêu: - HS nêu được những công việc chuẩn bị nấu ăn. Bbiết cách thực hiện một số công việc chuân bị nấu ăn. Có thể sơ chế được một số thực phẩm đơn giản, thông thường phù hợp với gia đình. - HS có năng lực tự học, biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. - HS tích cực tham gia các hoạt động học tập. 2. Chuẩn bị: - Một số loại rau, củ , quả. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: 2. Bài mới: HĐ1: Xác định một số công việc chuẩn bị nấu ăn. - HS đọc nội dung SGK, liên hệ thực tế trả lời: Tất cả các nguyên liệu được sử dụng trong nấu ăn như rau, củ, quả, thịt, trứng, tôm, cá, được gọi chung là thực phẩm. Trước khi tiến hành nấu ăn cần tiến hành các công việc chuẩn bị như chọn thực phẩm, sơ chế thực phẩm, nhằm có được những thực phẩm tươi, ngon, sạch dùng để chế biến các món ăn đã dự định. HĐ2: Tìm hiểu cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn. a) Tìm hiểu cách chọn thực phẩm - HS đọc nội dung mục 1 và quan sát hình 1(SGK) để trả lời các câu hỏi về: + Mục đích, yêu cầu của việc chọn thực phẩm dùng cho bữa ăn. + Cách chọn thực phẩm nhằm đảm bảo đủ lượng, đủ chất dinh dưỡng trong bữa ăn. - Lên bảng chọn một số loại rau, củ, quả theo hướng dẫn của GV. b) Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm - HS nêu những công việc thường làm trước khi nấu một món ăn nào đó (như luộc rau muống, nấu canh ra ngót, rang tôm, kho thịt,). HĐ3: Đánh giá kết quả học tập - HS báo cáo kết quả tự đánh giá. Muốn có được bữa ăn ngon, đủ lượng, đủ chất, đảm bảo vệ sinh, cần biết cách chọn thực phẩm tươi, ngon và sơ chế thực phẩm. Cách lựa chọn, sơ chế thực phẩm tuỳ thuộc vào loại thực phẩm và yêu cầu của việc chế biến món ăn. 3. Củng cố, dặn dò: HS lắng nghe và thực hiện. - Đặt câu hỏi để yêu cầu HS nêu tên các công việc cần thực hiện khi chuẩn bị nấu ăn? - Nhận xét và tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1. - Hướng dẫn HS cách chọn một số loại thực phẩm thông thường như rau muống, rau cải, bắp cải, su hào, tôm, cá, thịt,. - GV sử dụng một số loại rau, củ, quả tươi để minh hoạ cách chọn thực phẩm. - GV gọi HS lên bảng thực hiện một số thao tác sơ chế thực phẩm để HS hiểu rõ cách sơ chế một số thực phẩm thông thường. - GV nêu đáp án của bài tập. HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp án để tự đánh giá kết quả học tập của mình. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Hướng dẫn HS đọc bài trước “Nấu cơm” và tìm hiểu cách nấu cơm ở gia đình. Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2017 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ, HỢP TÁC 1. Mục tiêu: - HS hiểu nghĩa của các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp theo yêu cầu BT1, BT2. Biết đặt câu với 1 từ, một thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4. - HS có năng lực tự học, biết trao đổi kết quả học tập với bạn. - HS có tinh thần đoàn kết trong tập thể. 2. Chuẩn bị: 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: Cả lớp hát 2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài: HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập. - Thảo luận và làm bài theo nhóm bốn. - Đại diện nhóm trình bày: + Hữu nghị, chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu.. + Hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng Bài 2: - HS đọc yêu cầu. - Thảo luận và làm bài theo nhóm đôi. - Đại diện một số nhóm trình bày: +Hợp tác, hợp nhất, hợp lực +Hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lí, thích hợp - Nhận xét và bổ sung cho bạn. Bài 3: - HS đọc thầm yêu cầu và làm bài vào vở. - 1 số HS nối tiếp đọc bài làm của mình trước lớp. - Lớp nhận xét và chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò: - HS ghi nhớ những từ mới học, chuẩn bị bài sau. - GV nêu mục tiêu tiết học. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS làm việc theo nhóm. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Nhận xét và chữa bài. - Gọi HS đọc yêu cầu - Cho HS làm việc theo nhóm đôi. - Gọi đại diện nhóm lên bảng làm. - Nhận xét và chữa. - Lưu ý ít nhất mỗi em phải đặt được 2 câu, một câu với từ ở bài tập 1, một câu với từ ở bài tập 2. - Cho HS làm bài vào vở. - Gọi HS đọc bài - Nhận xét và chữa bài. - Nhận xét đánh giá giờ học. GD HS tinh thần đoàn kết trong tập thể. Toán HÉC - TA 1. Mục tiêu: - HS biết tên gọi, ký hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích Héc- ta. Biết quan hệ giữa Hét - ta và mét vuông. Biết chuyển đổi các số đo diện tích trong quan hệ với Héc – ta. - HS biết vận dụng kiến thức để giải các bài toán có liên quan. - HS tích cực tham gia các hoạt động học tập. 2. Chuẩn bị: 3. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - 2HS nêu lại bảng đơn vị đo diện tích theo thứ tự từ lớn đến bé. 2. Bài mới. HĐ1:Giới thiệu bài: HĐ2: Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc – ta: - 1ha = 1hm2 - Học sinh tự phát hiện mối quan hệ giữa héc- ta và mét vuông: 1 ha = 10 000 m2 - 2 em nhắc lại. HĐ3: Luyện tập, thực hành: Bài 1a (2 dòng đầu) - Cá nhân làm nháp. - Đổi nháp kiểm tra cho nhau. - 4 HS chữa và nêu rõ cách làm. Bài 1 b: (cột đầu) - HS làm bảng con. - 2HS làm trên bảng. Lớp nhận xét. 60000 m2 = 6 ha 800000 m2 = 80 ha Bài 2: - HS đọc thầm yêu cầu và làm bài vào vở. - Đổi vở kiểm tra cho nhau. 3. Củng cố, dặn dò: - Lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét. - GV nêu mđ, yêu cầu bài. - GV giới thiệu: Thông thường, khi đo diện tích một thửa ruộng, một khu rừng,... người ta dùng đơn vị héc- ta. - 1 héc - ta bằng một héc- tô- mét vuông, và viết tắt là ha. - HD HS tự phát hiện mối quan hệ giữa héc- ta và mét vuông: 1 ha = 10 000 m2 - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS chữa bài theo 4 cột. - YC HS làm bài vào bảng con. - Nhận xét và chữa bài. 60000 m2 = ha 800000 m2 = .ha - Gọi HS đọc yêu cầu. GV hướng dẫn. - Chữa bài và nhận xét. - Gv tóm tắt nội dung bài. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Kể chuyện LUYỆN TẬP: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC 1. Mục tiêu: - HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - HS có năng lực tự học, biết trao đổi, nhận xét bạn kể. - HS tự tin kể chuyện trước lớp. 2. Chuẩn bị: 3. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - HS kể lại theo tranh (2 đến 3 đoạn) câu chuyện: Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai. - HS nhận xét, bổ sung. 2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài. HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện: a) Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu. - Học sinh đọc đề và gạch chân từ quan trọng: Kể một câu chuyện em đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. - HS kể các câu chuyện đã học: Anh bồ đội cụ Hồ gốc Bỉ. Những con sếu bằng giấy, - Một số học sinh giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể trong nhóm. b) HS thực hành kể và trao đổi nội dung câu chuyện. - Học sinh kể theo cặp. - Thi kể chuyện trước lớp. - HS nhận xét, bình chọn bạn kể tốt nhất. 3. Củng cố, dặn dò: - Về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị bài tuần sau. - Gv nêu mục đích, yêu cầu của tiết học - Giáo viên viết đề lên bảng, hướng dẫn HS gạch chân những từ trọng tâm của đề. - YC HS kể tên một số câu chuyện các em đã học SGK? - Cả lớp và giáo viên nhận xét, đánh giá theo các tiêu chí sau: + Nội dung câu chuyên có hay không? + Cách kể. + Khả năng hiểu câu chuyện của người kể. + Giọng kể có truyền cảm không? + Có sử dụng động tác phụ họa không? - Gv tuyên dương bạn kể hay nhất. - Nhận xét giờ học. Thứ tư ngày 11 tháng 10 năm 2017 Tập đọc TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT 1. Mục tiêu: - HS đọc và hiểu nội dung bài: Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh biết phân biệt người Đức với bọn phát xít Đức và dạy cho tên sĩ quan phát xít hống hách một bài học nhẹ nhàng mà sâu cay (trả lời câu hỏi 1,2,3). - HS có kĩ năng đọc rành mạch, lưu loát, đọc đúng các tên nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm bài văn. - HS tích cực học tập. 2. Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài đọc. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - Cả lớp hát. 2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài: HĐ2: Luyện đọc và tìm hiểu bài: a) Luyện đọc - 3 HS khá đọc nối tiếp toàn bài. - Quan sát và theo dõi. - HS đọc giải nghĩa và luyện phát âm. - HS đọc nối tiếp bài (2 lượt) - Luyện đọc theo cặp. - Theo dõi và lắng nghe GV đọc. b) Tìm hiểu bài - HS hoạt động cá nhân rồi trao đổi theo nhóm để trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. - Trưởng ban học tập điều hành lớp: + Chuyện xảy ra trên một chuyến tàu ở Pari thủ đô nước Pháp khi một tên sĩ quan Đức hô to Hítle muôn năm. + Tên sĩ quan bực tức với ông cụ người Pháp vì cụ đáp lại lời hắn một cách lạnh lùng... + Cụ già đánh giá Si-le là một nhà văn quốc tế. + Ông cụ thông thạo tiếng Đức, ngưỡng mộ nhà văn Đức nhưng căm ghét tên phát xít Đức xâm lược. - Các người không xứng đáng với Si-le. c) Luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm. - HS nối tiếp thi đọc diễn cảm. - Nhận xét và bình chọn bạn đọc hay. 3. Củng cố, dặn dò: - HS nêu ý nghĩa câu chuyện. - Học sinh lắng nghe và thực hiên - Nêu mục tiêu tiết học. - Gọi HS khá nối tiếp đọc toàn bài. - Cho HS quan sát tranh và giới thiệu về Si-le. - Cho HS nối tiếp đọc bài (3 đoạn). - Cho HS đọc theo cặp. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - YC HS suy nghĩ và trao đổi theo nhóm trả lời các câu hỏi. - Cho trưởng ban học tập lên điều hành các bạn trao đổi thảo luận. + Câu chuyện xảy ra ở đâu, bao giờ? Tên phát xít nói gì khi gặp những người trên tàu? + Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với ông cụ người Pháp? + Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người Pháp đánh giá như thế nào? + Em hiểu thái độ của ông cụ đối với người Đức và tiếng Đức như thế nào? + Lời đáp của ông cụ ở cuối chuyện ngụ ý gì? - Chọn một đoạn và hướng dẫn HS. - Gọi HS đọc diễn cảm. - Nhận xét và bổ sung - Nhận xét và đánh giá tiết học Toán LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: - HS biết tên gọi kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học.Vận dụng để chuyển đổi, so sánh số đo diện tích. Giải các bài toán có liên quan đến diện tích. - HS có năng lực tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập, biết chia sẻ kết quả với bạn. - HS tự tin trao đổi ý kiến trước lớp. 2. Chuẩn bị: - Bảng phụ 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - HS nhắc lại mối quan hệ giữa ha và m2 2. Bài mới: HĐ1. Giới thiệu bài: HĐ2. Thực hành: Bài 1: (a, b) - HS đọc thầm yêu cầu bài tập. - 2HS làm trên bảng. Lớp làm nháp. - Chữa bài và nhận xét bài làm của bạn. a. 5 ha = 50000m2 2 km2 =2000000m2 b. 400dm2 = 4m2 15000 dm2 = 150m2 70000 cm2 = 7m2 Bài 2: - HS làm cá nhân rồi trao đổi theo nhóm. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả: 2 m29 dm2 > 29 dm2 790 ha < 79 km2 8 dm25 cm2 < 810 cm2 Bài 3: - HS làm vở. 1 HS làm bảng phụ. - Chữa bài và nhận xét bài làm của bạn. Bài giải: Diện tích căn phòng là: 6 x 4 = 24 (m2) Số tiền mua gỗ để lát sàn cả căn phòng đó là: 280 000 x 24 = 6 720 000 (đồng) Đáp số: 6 720 000 đồng. 3. Củng cố, dặn dò: - Lắng nghe và chuẩn bị bài: Luyện tập chung. - GV ghi bảng các phần. Hướng dẫn làm bảng. a. 5 ha = ..m2 2 km2 =m2 b. 400dm2 = ..m2 15000 dm2 = .m2 70000 cm2 = ........m2 - Lưu ý HS cách viết các số đơn vị đo diện tích. - Cho HS làm theo nhóm bốn. - Gọi các nhóm chữa bảng. - Gv nhận xét, chốt lại cách làm. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Cho 1 HS làm bảng phụ. - Chữa bài và nhận xét. - Nhận xét tiết học. Thứ năm ngày 13 tháng 10 năm 2017 Tập làm văn LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN 1. Mục tiêu: - HS biết cách viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lý do nguyện vọng rõ ràng; - HS có kĩ năng ra quyết định khi làm đơn trình bày nguyện vọng. - HS biết cảm thông với nỗi bất hạnh của những nạn nhân chất độc da cam. 2. Chuẩn bị: - Một số tranh ảnh về thảm hoạ chất đọc màu da cam. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: Lớp hát. 2. Bài mới: HĐ1:Giới thiệu bài: HĐ2: Hướng dẫn học sinh luyện tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu và bài Thần chết mang tên bảy sắc cầu vồng. - Học sinh lắng nghe, quan sát và thảo luận nhóm đôi trả lời: + Phá huỷ hơn 2 triệu hécta rừng.... gây nhiều bệnh nguy hiểm cho người nhiễm độc và con cái họ như ung thư, sinh quái thai, dị tật bẩm sinh.... hiện cả nước có khoảng 70 nghìn người lớn và hơn 200 nghìn trẻ em là nạn nhân của chất độc da cam. + Chúng ta cần thăm hỏi động viên giúp đỡ lao động công ích gây quỹ ủng hộ nạn nhân chất độc da cam nói riêng và nạn nhân chiến tranh nói chung. Bài 2: - HS đọc thầm yêu cầu bài tập 2 và những điểm cần chú ý về thể thức đơn. - Thực hành viết đơn sau đó trao đổi nhóm đôi đọc cho nhau nghe đơn mình viết. - 1 số HS nối tiếp đọc đơn. - HS nhận xét theo tiêu chí: +Đơn viết có đúng thể thức không? +Trình bày có dễ hiểu không? +Lý do nguyện vọng viết đơn có rõ không? 3. Củng cố, dặn dò: - Về nhà tiếp tục chuẩn bị bài văn cho tiết học sau. - Nêu mục tiêu tiết học. - Gọi HS đọc bài tập 1 và bài Thần chết mang tên bảy sắc cầu vồng. - Giới thiệu tranh ảnh về thảm hoạ do chất độc màu da cam gây ra và hỏi: + Chất độc màu da cam gây ra những hậu quả gì với con người? + Chúng ta có thể làm gì để giảm bớt nỗi đau cho những nạn nhân chất độc màu da cam? - Cho HS đọc yêu cầu bài tập - Cho HS luyện viết đơn - Gọi HS trình bày đơn - Nhận xét và chữa lỗi cho HS. - Nhận xét đánh giá tiết học. Toán LUYỆN TẬP CHUNG 1. Mục tiêu: - HS biết tính diện tích các hình đã học. Giải các bài toán có liên quan đến diện tích. - HS có kĩ năng giải toán, năng lực tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - HS trung thực trong học tập. 2. Chuẩn bị: Bảng phụ 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - Cả lớp hát. 2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài: HĐ2: Luyện tập: Bài 1: - HS đọc đề, xác đinh yêu cầu. - Xác định dạng toán. - Làm bài vào vở. 1HS làm bài trên bảng, lớp chữa bài. Diện tích căn phòng là: 9 x 6 = 54 (m2) 54 m2 = 540 000 cm2 Diện tích viên gạch là: 30 x 30 = 900 (cm2) Số viên gạch dùng để lát kín căn phòng đó là: 540 000 : 900 = 600 (viên) Đáp số : 600 viên Bài 2: - HS đọc đề và xác định dạng toán. - Làm bài vào vở. 1 HS làm bảng phụ. - Đổi vở kiểm tra cho nhau. - HS làm bảng trình bày, lớp nhận xét. Bài giải Chiều dài của mảnh đất đó là: 5 x 1000 = 5000 (cm) 5000 cm = 50 m Chiều rộng của mảnh đất đó là: 3 x 1000 = 3000 (cm) 3000 cm = 30 m Diện tích mảnh đất đó là: 50 x 30 = 1500 (m2) Đáp số: 1500 m2 3. Củng cố, dặn dò: - Lắng nghe và chuẩn bị bài sau. - Cho HS đọc đề, xác đinh yêu cầu. - Cho HS làm bài vào vở. - Chữa bài và lưu ý HS về dạng toán. - Hướng dẫn HS cách giải: tính chiều rộng thửa ruộng -> Tính diện tích thửa ruộng -> Tính số thóc trên thửa ruộng - YC HS làm vở. - Chữa bài và lưu ý về dạng toán. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. Khoa học PHÒNG BỆNH SỐT RÉT 1. Mục tiêu: - HS biết nguyên nhân, và cách phòng tránh bệnh sốt rét. - HS có kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin để biết những dấu hiệu, tác nhân và con đường lây truyền bệnh sốt rét. Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm tiêu diệt tác nhân gây bệnh và phòng tránh bệnh sốt rét. - HS tích cực học tập. 2. Chuẩn bị: Tranh vẽ “Vòng đời của muỗi A-no-phen” phóng to. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: 2. Bài mới: HĐ1: Trò chơi “Em làm bác sĩ”. - HS tiến hành chơi theo hướng dẫn của GV. - HS thảo luận nhóm và trả lời: a) Dấu hiệu bệnh: 2-3 ngày xuất hiện cơn sốt. Lúc đầu là rét run, thường kèm nhức đầu, người ớn lạnh. Sau rét là sốt cao, người mệt, mặt đỏ, có lúc mê sảng, sốt kéo dài nhiều giờ. Sau cùng, người bệnh ra mồ hôi, hạ sốt. b) Gây thiếu máu, bệnh nặng có thể gây chết người. c) Bệnh do một loại kí sinh trùng gây ra. d) Đường lây truyền: do muỗi A-no-phen hút kí sinh trùng sốt rét có trong máu người bệnh rồi truyền sang người lành. HĐ2: Quan sát, thảo luận - HS quan sát - 1 HS mô tả đặc điểm của muỗi A-no-phen, 1 HS nêu vòng đời của nó (kết hợp chỉ vào tranh vẽ). - Hoạt động nhóm đôi tìm hiểu nội dung thể hiện trên hình vẽ. - 1 số HS trả lời. 3. Củng cố, dặn dò: - Lắng nghe và chuẩn bị bài sau. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Em làm bác sĩ”, dựa theo lời thoại và hành động trong các hình 1, 2 trang 26. - Qua trò chơi, yêu cầu HS cho biết: a) Một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét? b) Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào? c) Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét? d) Bệnh sốt rét được lây truyền như thế nào? - GV nhận xét, chốt: Sốt rét là một bệnh truyền nhiễm, do kí sinh trùng gây ra. Ngày nay, đã có thuốc chữa và thuốc phòng sốt rét. - GV treo tranh vẽ “Vòng đời của muỗi A-no-phen” phóng to lên bảng. - YC HS mô tả đặc điểm của muỗi A-no-phen? Vòng đời của nó? - YC HS quan sát hình vẽ SGK/27 và cho biết hình vẽ nội dung gì? - GV gọi một vài nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung, nhận xét. - GV nhận xét chung: Các phòng bệnh sốt rét tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh. - Nhận xét tiết học Chiều: Luyện từ và câu LUYÊN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG ÂM 1. Mục tiêu: - HS biết phân biệt nghĩa của các từ đồng âm, đặt được câu để phân biệt từ đồng âm và làm bài tập liên quan. - HS có năng lực tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập, biết vận dụng những điều đã học vào thực hành. - HS tích cực học tập. 2. Chuẩn bị: - Bảng phụ. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: Lớp hát. 2. Bài mới: HĐ1:Giới thiệu bài: HĐ2: Hướng dẫn học sinh luyện tập Bài 1: - HS đọc thầm yêu cầu. - Làm bài cá nhân rồi trao đổi chéo kiểm tra cho nhau. - 1 số HS báo cáo kết quả: a – 3, b – 1, c – 2. Bài 2: - HS đọc yêu cầu và nghe GV hướng dẫn. - Trao đổi, thảo luận theo nhóm bốn để phân biệt nghĩa của các từ. - Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả: a, Đậu tương: Một loại cây trồng lấy hạt Thi đậu: Đỗ, trúng tuyển. b, Bò kéo xe: Con bò Cua bò: Di chuyển thân thể. c, Sợi chỉ: Loại sợi dùng để khâu vá. Chỉ đường: Hướng dẫn Bài 3: - HS đọc thầm yêu cầu bài tập và làm bài vào vở. 3 HS làm bảng phụ - Đổi vở kiểm tra chéo cho nhau. - HS làm bảng trình bày. - Lớp nhận xét và chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò: - Lắng nghe và về nhà chuẩn bị bài sau. - Nêu mục tiêu tiết học. - GV nêu yêu cầu bài tập: Đọc các cụm từ và câu sau đây, chú ý từ in nghiêng: a, Đặt sách lên bàn. b, Trong hiệp một, anh ấy đã ghi được một bàn. c, Cứ thế mà làm, không cần bàn nữa. Nghĩa của từ bàn được nói tới dưới đây phù hợp với nghĩa của từ bàn trong cụm từ nào, câu nào ở trên? + Lần tính được thua (trong môn bóng đá). + Trao đổi ý kiến. + Đồ dùng có mặt phẳng, có chân, dùng để làm việc. - Hướng dẫn HS làm bài tập: Phân biệt nghĩa của những từ đồng âm trong các cụm từ sau : a) Đậu tương - Thi đậu b) Bò kéo xe – cua bò c)  Sợi chỉ - chỉ đường - Gọi HS trình bày. - Chữa bài. - Gv nêu yêu cầu bài tập: Với mỗi từ, hãy đặt hai câu để phân biệt các từ đồng âm: chiếu, kén, mọc. - Nhận xét và chữa bài. - Củng cố về từ đồng âm. - Nhận xét đánh giá tiết học. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Đạo đức CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiếp) 1. Mục tiêu: - Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí. Biết được người có ý chí có thể vượt qua khó khăn trong cuộc sống. - HS có năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm. - HS biết cảm phục và học tập những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những người có ích cho gia đình, cho xã hội. 2. Chuẩn bị: 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - Nêu một số biểu hiện của nguời có ý chí? 2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài: HĐ2: Làm BT3. - 1 HS nêu yêu cầu của BT3. - HS thảo luận nhóm bốn về những tấm gương đã sưu tầm được. - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả. HĐ3: Tự liên hệ (BT4) -1 em nêu yêu cầu của BT4. - HS tự lập kế hoạch theo bảng mẫu. - HS trao đổi những khó khăn của mình với nhóm. - Mỗi nhóm chọn 1-2 bạn có nhiều khó khăn hơn trình bày trước lớp. - Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ bạn. 3. Củng cố, dăn dò: -Về nhà thực hiện theo bài học, đề ra những biện pháp khắc phục những khó khăn cho bản thân. - YC HS thảo luận theo nhóm. - Gợi ý để HS phát hiện những bạn có khó khăn ngay trong lớp mình , trường mình và có kế hoạch để giúp bạn vượt khó. - GV ghi tóm tắt

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an tong hop_12432699.doc
Tài liệu liên quan