Luận văn Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn - Chi nhánh Hà Nội

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU. 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐẾ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 3

1.1. Tín dụng và rủi ro tín dụng của NHTM. 3

1.1.1 Tín dụng của NHTM . 3

1.1.2 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại . 7

1.2. Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại.16

1.2.1 Khái niệm.16

1.2.2. Sự cần thiết phải quản lý RRTD .16

1.2.3. Nội dung của quản trị RRTD.17

1.2.4. Nguyên tắc Quản lý rủi ro tín dụng.28

1.2.5. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng .29

1.3. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số NHTM nước ngoài

và bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng thương mại Việt Nam.34

1.3.1. Những kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của các nước trên thế giới: .34

1.3.2. Bài học đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam .36

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN HÀ NỘI.39

2.1. Đặc điểm Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội.39

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và

phát triển nông thôn Hà Nội .39

2.1.2. Chức năng, nhiêm vụ của Ngân hàng No&PT Hà Nội.40

2.1.3. Cơ cấu tổ chức Ngân hàng nông nghiệp Hà Nội .42

2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát

triển nông thôn Hà Nội.44

2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển

nông thôn Hà Nội .51

2.2.1. Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nhiệp và phát triển

nông thôn Hà Nội.52

pdf113 trang | Chia sẻ: lanphuong92 | Ngày: 15/10/2020 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn - Chi nhánh Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hi nhánh huyện trực thuộc và trụ sở chính với 1182 cán bộ ,18 tỷ nguồn vốn chủ yếu tiền gửi ngân sách huyện và 16 tỷ dư nợ. Tháng 9-1991 theo quyết định của NHN0&PTNT Việt Nam, 7 ngân hàng huyện : Hoài Đức ,Thạch Thất, Ba Vì, Sơn Tây, Đan Phượng, Phú Thọ, được bàn giao về tỉnh Hà Tây và huyện Mê Linh về tỉnh Vĩnh Phú. Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa HN Học viên: Lê Hải Yến 40 Tháng 10-1995, thực hiện mô hình ngân hàng 2 cấp, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội đã bàn giao 5 ngân hàng: Sóc Sơn, Đông Anh ,Gia Lâm,Thanh Trì ,Từ Liêm về ngân hàng nông nghiệp Việt Nam. Như vậy ngân hàng nông và phát triển nông thôn Hà Nội đã chuyển hoạt động chủ yếu của mình trên địa bàn ngoại thành sang địa bàn nội thành. - Năm 1994: thành lập ngân hàng khu vực Chợ Hôm (nay là ngân hàng khu vực quận Hai Bà Trưng) - Năm 1995: thành lập ngân hàng Hoàn Kiếm. - Năm 1996: thành lập các ngân hàng quận Tây Hồ, Thanh Xuân, Giảng Võ - Năm 1997: thành lập chi nhánh quận Cầu Giấy. - Năm 1999: thành lập ngân hàng quận Đống Đa và khu vực Tam Chinh. - Năm 2001: thành lập 10 phòng giao dịch. - Năm 2002: thành lập 2 ngân hàng Chương Dương và Tràng Tiền PLAZZA. - Năm 2003: thành lập chi nhánh Hàng Đào, Chợ Hôm, Nghĩa Đô. - Tháng 12-2004: tách chi nhánh quận Tây Hồ về Quảng An, Chương Dương về quận Long Biên. - Tháng 5-2005: thành lập chi nhánh Trần Duy Hưng. - Năm 2007 tách 4 chi nhánh Thanh Xuân, Đống Đa, Hoàn Kiếm, Thanh Trì thành phòng giao dịch. Đến 31-12-2011, sau một số thay đổi ngân hàng nông nghiệp Hà Nội có tổng cộng 17 phòng giao dịch. 2.1.2. Chức năng, nhiêm vụ của Ngân hàng No&PT Hà Nội. Các chức năng và nhiệm vụ chính của NHNO&PTNT Hà Nội. - Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn,có kỳ hạn,tiền gửi thanh toán của tất cả các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và thực hiện các hình thức huy động vốn khác (phát hàng trái phiếu, vay NHNNvà các tổ chức tín dụng). - Tiếp nhận vốn tài trợ,tín dụng, ủy thác đầu tư từ chính phủ,các tổ chức quốc tế, quốc gia và các cá nhân ở trong nước, nước ngoài đầu tư cho các chương trình kinh tế-chính trị- xã hội tại Việt Nam có liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn. - Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế và cá nhân có đủ điều kiện vay vốn theo quy định. - Chiết khấu các loại giấy tờ có giá. Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa HN Học viên: Lê Hải Yến 41 - Cho vay theo chương trình dự án và kế hoạch của chính phủ. - Cho vay tài trợ các chương trình, dự án vì mục tiêu nhân đạo, văn hóa xã hội. - Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, mở thư tín dụng cho khách hàng, bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh tín dụng, bảo lãnh dự thầu và nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động tại Việt Nam. - Đầu tư dưới các hình thức hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần, mua tài sản và các hình thức đầu tư khác với các tổ chức kinh tế và tổ chức tín dụng khác. - Thực hiện nghiệp vụ cầm cố tài sản. - Kinh doanh ngoại hối: mua bán ngoại tệ, kinh doanh vàng bạc,kim khí quý, đá quý. - Đại lý bảo hiểm, tư vấn về kinh doanh ngoại tệ, thông tin tín dụng và phòng ngừa rủi ro, thực hiện dịch vụ về két sắt, cất giữ bảo quản và quản lý các chứng khoán, giấy tờ có giá và các tài sản quý cho khách hàng . Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa HN Học viên: Lê Hải Yến 42 2.1.3. Cơ cấu tổ chức Ngân hàng nông nghiệp Hà Nội Cơ cấu tổ chức và các đơn vị trực thuộc: Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Chi nhánh NHNO&PT Hà Nội SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CHI NHÁNH NHNO&PT HÀ NỘI GIÁM ĐỐC Phòng KDNH Phòng KHTH Phòng HCNS (HC) Phòng HCNS (TCCB) PHÓ GIÁM ĐỐC 4 PHÓ GIÁM ĐỐC 3 PHÓ GIÁM ĐỐC 2 PHÓ GIÁM ĐỐC 1 Phòng Giao dịch Phòng DV&MKT Phòng Điện toán Phòng Tín dụng Phòng KTNQ Phòng KTKSNB Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa HN Học viên: Lê Hải Yến 43 Trong đó: * Ban lãnh đạo: gồm 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc có chức năng lãnh đạo và điều hành mọi kinh doanh của ngân hàng. * Phòng kinh doanh: Với nhiệm vụ là cho vay các doanh nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp tư nhân và cho vay kinh tế hộ gia đình.Huy động vốn, thực hiện các dịch vụ cầm cố bảo lãnh cho các đơn vị kinh tế, xây dựng đề án và chiến lược kinh doanh hàng năm phù hợp.Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục.Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền. * Phòng kế toán – ngân quỹ: Làm nhiệm vụ trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của NHNN, NHNo&PTNT Việt Nam. Thực hiện nhiệm vụ thanh toán trong và ngoài nước. * Phòng thanh toán quốc tế: Làm nhiệm vụ kinh doanh ngoại tệ bằng các hình thức mở L/C, lập các bộ chứng từ với các đơn vị xuất khẩu, mua bán kinh doanh thu đổi ngoại tệ. * Phòng kế hoạch: Xây dựng kế hoạch kinh doanh, tổng hợp theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch đến các chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn. Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hoà vốn kinh doanh đối với các chi nhánh trên địa bàn. * Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ: Làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của chi nhánh về thực hiện các quy định, quy chế của Nhà nước, của NHNo&PTNT Việt Nam. * Phòng marketing: Nghiên cứu phân loại thị trường, phân loại khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng về nguồn vốn, phân loại thị trường đầu tư vốn và thị trường tín dụng.Nghiên cứu thị trường để đưa ra các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. * Phòng tổ chức: Có nhiệm vụ theo dõi nhân sự, tiếp nhận và tổ chức đào tạo cán bộ. * Phòngđiện toán: Đưa ra một số chương trình phần mềm, quản lý kinh doanh chặt chẽ đảm bảo cập nhật thông tin chính xác. * Phòng thẩm định: Nhiệm vụ là thẩm định dự án xin vay, tư cách pháp nhân của khách hàng, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng... * Phòng hành chính: Làm công tác văn phòng, hành chính văn thư lưu trữ và phục vụ hậu cần. Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa HN Học viên: Lê Hải Yến 44 Bảng 2.1: Các phòng giao dịch trực thuộc STT Tên PGD Địa chỉ Số điện thoại Số Fax 1 PGD 1 77 Lạc Trung – HBT-HN 3.6365291 3.8213519 2 PGD Phương Mai 84 Phố Vọng - HBT – Hà Nội 3.8699905 3.8699905 3 PGD Khương Trung 185 Hoàng Văn Thỏi - TX– HN 3.5665570 3.5665571 4 PGD Minh Khai 78 Minh Khai - HBT– Hà Nội 3.6243571 3.6246044 5 PGD Ngọc Hà 171 Hoàng Hoa Thám – Ba Đình – Hà nội 3.7225386 3.7225385 6 PGD Giảng Võ 800 Đê La Thành – Đa Đình – Hà nội 3.7711486 3.7711487 7 PGD Tân Mai 594 Trương Định –HBT– Hà Nội 36.616918 3.6623459 8 PGD Quang Trung 85 Trần Quang Diệu – Đống Đa – Hà Nội 3.5372977 3.5372977 9 PGD Linh Lang 79 Linh Lang – BD – Hà Nội 37.668732 3.8328452 10 PGD Đồng Tâm 12A7 Trần Đại Nghĩa - HBT – Hà Nội 36.284161 36.280683 11 PGD Bạch Đằng 102 A3 Đầm Trấu – HBT – Hà Nội 3.9842613 3.9842613 12 PGD Nghĩa Đô 10 Hoàng Quốc Việt - CG–Hà Nội 3.7569331 3.7537830 13 PGD Tràng Tiền 24B Hai Bà Trưng – HK-HN 3.9360462 3.9360463 14 PGD Ba Đình 51 Kim Mó – BĐ-HN 3.5142567 3.5142043 15 PGD Chợ Hôm Kiốt 14 Chợ Hụm - Trần Xuân Soạn – HBT Hà Nội 3.9437663 3.9439769 16 PGD Quán Thánh 144A Quán Thánh –BĐ- HN 3.9261736 3.9261733 17 PGD Hai Bà Trưng 60 Ngụ Thị Nhậm –HBT -HN 3.8228577 3.8228790 18 PGD Trung Hoà 05 Trung Hoà – CG – Hà Nội 3.7848860 3.7848861 2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội Trong những năm vừa qua, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội đã tận dụng thuận lợi, khắc phục khó khăn hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế Thủ đô do uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội đề ra. Với mục tiêu không ngừng hỗ trợ các thành phần kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ngân hàng đã Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa HN Học viên: Lê Hải Yến 45 liên tục khai thác nguồn vốn, đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, mở rộng và nâng cấp mạnh lưới, mở rộng đầu tư tín dụng, đặc biệt đầu tư cho vay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Ngoài ra, trong năm 2011, ngân hàng cũng không ngừng cung cấp các loại hình dịch vụ, khai thác nguồn ngoại tệ, đáp ứng đầy đủ kịp thời các nhu cầu xuất, nhập khẩu, thanh toán ngoại tệ đối với các doanh nghiệp và khách hàng trên địa bàn Hà Nội. Sau đây là tình hình hoạt động cụ thể của ngân hàng. 2.1.4.1. Hoạt động huy động vốn. Đối với mỗi ngân hàng; huy động vốn là một hoạt động không thể thiếu vì vốn là một yếu tố giúp ngân hàng tồn tại và phát triển. Nó quyết định quy mô, cơ cấu cho vay và từ đó tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. nhân thức được điều đó, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội đã chú trọng đến công tác huy động vốn. Do vậy, năm 2011 nguồn vốn của Ngân hàng đạt 13.500 tỷ VNĐ. Đạt được kết quả trên là do NHNo HN đã thực hiện nhiều hình thức huy động vốn tại Hội sở và 17 Phòng giao dịch trực thuộc với nhiều sản phẩm, dịch vụ tiện ích cho khách hàng gửi tiền. Nếu như giai đoạn trước đây, nguồn vốn chính của chi nhánh là lấy từ ngân sách nhà nước , chỉ có một phần nhỏ là tiền gửi của các tổ chức kinh tế, những khách hàng quen thuộc thì trong những năm gần đây theo pháp lệnh ngân hàng được ban hành, NHN0 HN đã thực hiện đổi mới toàn diện hoạt động tín dụng của mình, kết hợp với việc tự huy động vốn, tìm kiếm nguồn vốn để cho vay. Hoạt động tín dụng được mở rộng với các đợt phát hành trái phiếu, kỳ phiếu. Hình thức này tỏ ra có hiệu quả trong việc gia tăng nguồn vốn của ngân hàng, giảm tỷ trọng vốn do ngân sách nhà nước cấp trong tổng nguồn vốn của chi nhánh. Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa HN Học viên: Lê Hải Yến 46 Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn năm 2009– 2011 Đơn vị tính: tỷ đồng Chi tiêu 2009 2010 2011 Số tiền % Số tiền % So với 2009 Số tiền % So với 2010 +/- % +/- % 1.TG dân cư 3.305 24,5% 4.215 20,0% 910 27.5% 4.043 23,3% -172 -4.0% 2.TG TCKT 3.989 29,5% 4.129 28,5% 140 3.5% 4.319 24,9% 190 4.6% 3.TG TCTD 625 4,6% 3.049 21,0% 2,424 387.8% 1.574 9,0% -1475 -48.3% 4.TG K.bạc 5.581 41,3% 3.094 21,5% -2,487 -44.5% 7.432 42,8% 4338 140.2% Tổng cộng 13.500 100% 14.487 100% 987 7.3% 17.368 100% 2881 19.8% (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội ) Biểu đồ 2.1: Cơ cấu huy động vốn qua 3 năm 2009, 2010, 2011 Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa HN Học viên: Lê Hải Yến 47 Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn năm 2009– 2011 (Theo loại tiền) Đơn vị tính: tỷ đồng Chi tiêu 2009 2010 2011 Số tiền % Số tiền % So với 2009 Số tiền % So với 2010 +/- % +/- % Tổng NV 13.500 100% 14.487 100% 987 7.3% 17.368 100% 2881 19.8%1 +Nội tệ VND 11.860 87,8% 12.915 89,1% 1055 8.8% 15.703 90,4% 2788 21.5% +Ngoại tệ (QĐ) 1.640 12,2% 1.572 10.9% -68 -4.1% 1.665 9,6% 93 5.9% (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội) Nhận xét: Đạt được kết quả trên là do NHNoHN đã thực hiện áp dụng các hình thức huy động vốn với nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích đối với khách hàng gửi tiền như huy động tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm dự thưởng bằng vàng, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm lũy tiến số dư theo lãi suất Với nhiều hình thức trả lãi tháng, quý, năm phù hợp lãi suất và mặt bằng chung của các TCTD trên địa bàn, đặc biệt là việc điều chỉnh lãi suất huy động vốn nội, ngoại tệ linh hoạt kịp thời đã góp phần nâng cao chất lượng, số lượng huy động vốn từ các thành phần kinh tế và dân cư. Tuy nhiên trong công tác huy động vốn vẫn còn những khó khăn do nhiuêù lý do sau: Khách quan: - Do thị trường vốn biến động, lãi suất, tỷ giá ngoại tệ, vàng, lạm phát tăng cao nên các kênh huy động vốn của ngân hàng không hấp dẫn nguồn vốn dân cư. - Lãi suất của các NHTM nói chung cũng như của NHNo Hà Nội nói riêng bị khống chế bởi lãi suất huy động đồng thuận với hiệp hội ngân hàng và NHNN. Một số các NHTM tìm mọi cách để lách lãi suất huy động cao hơn trần mức lãi suất huy động công bố, cạnh tranh không lành mạnh làm cho thị trường vốn biến động, nguồn vốn dân cư giảm. Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa HN Học viên: Lê Hải Yến 48 Chủ quan - Một số phòng nghiệp vụ, PGD chưa thực sự quan tâm đến công tác huy động vốn đặc biệt là nguồn vốn dân cư. - Cơ chế khuyến khích các đơn vị tăng trưởng nguồn vốn mới chỉ chú trọng đến nguồn vốn huy động từ dân cư, đối với nguồn vốn có lãi suất rẻ (không kỳ hạn và huy động từ TCKT) mặc dù đã có cơ chế nhưng chưa thực sự tạo động lực cho các đơn vị. Bảng 2.4: Lãi suất huy động tiền gửi thông thường VND. (thời điểm 31/12/2011) Kỳ hạn Lãi suất (% năm) Phương thức trả lãi + Không KH 2,4 Cuối kỳ + 01 tháng 14,0 Cuối kỳ + 02 tháng 14,0 Cuối kỳ + 03 tháng 14,0 Cuối kỳ + 04 tháng 14,0 Cuối kỳ + 05 tháng 14,0 Cuối kỳ + 06 tháng 14,0 Cuối kỳ, hàng tháng, hàng quý + 07 tháng 14,0 Cuối kỳ, hàng tháng + 08 tháng 14,0 Cuối kỳ, hàng tháng + 09 tháng 14,0 Cuối kỳ, hàng tháng, hàng quý + 10 tháng 14,0 Cuối kỳ, hàng tháng + 11 tháng 14,0 Cuối kỳ, hàng tháng + 12 tháng 14,0 Cuối kỳ, hàng tháng, hàng quý + 18 tháng 14,0 Cuối kỳ, hàng tháng, hàng quý + 24 tháng 14,0 Cuối kỳ, hàng tháng, hàng quý Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa HN Học viên: Lê Hải Yến 49 Bảng 2.5: Lãi suất huy động đối với TGTK thông thường USD, EUR Kỳ hạn USD (% năm) EUR (% năm) Phương thức trả lãi + Không KH 0,2 0,50 Cuối kỳ + 01 tháng 4,0 2,0 Cuối kỳ + 02 tháng 4,0 2,0 Cuối kỳ + 03 tháng 4,0 2,0 Cuối kỳ + 04 tháng 4,0 2,0 Cuối kỳ + 05 tháng 4,0 2,0 Cuối kỳ + 06 tháng 4,0 2,0 Cuối kỳ + 07 tháng 4,0 2,0 Cuối kỳ + 08 tháng 4,0 2,0 Cuối kỳ + 09 tháng 4,0 2,0 Cuối kỳ + 12 tháng 4,0 2,0 Cuối kỳ + 18 tháng 4,0 2,0 Cuối kỳ + 24 tháng 4,0 2,0 Cuối kỳ + 36 tháng 4,0 2,0 Cuối kỳ (Nguồn: Phòng kinh doanh) 2.1.4.2. Tình hình sử dụng vốn. Nếu như hoạt động huy động vốn là nguồn đầu vào quan trọng đáp ứng nhu cầu hoạt động của Ngân hàng thì hoạt động sử dụng vốn là hoạt động cơ bản để tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng, bù đắp các chi phí chung và chi phí đầu vào của Ngân hàng và một phần lợi nhuận dư ra mà Ngân hàng thu được. Mục tiêu kinh doanh mà Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Hà Nội đã đặt ra từ đầu năm nay là: kinh tế phát triển, an toàn vốn, tôn trọng pháp luật, lợi nhuận hợp lý. Thực tế cho thấy hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận chủ yếu của Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội là hoạt động cho vay. Vì nguồn vốn huy động được tập trung chủ yếu cho các thành phần kinh tế trên địa bàn Hà Nội; phần vốn không sử dụng hết được ngân hàng điều chuyển về NHNo&PTNT Việt Nam để điều hoà cho các ngân hàng thiếu vốn. Lợi nhuận mang lại từ hoạt động cho vay thường chiếm tỷ trọng cao gần 90%, ngoài ra còn có lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác như hoạt động kinh doanh ngoại tệ, hoạt động thanh toán thừa vốn. 2.1.4.3.. Hoạt động tín dụng. Đến hết 2011 đã có trên 2.000 khách hàng có quan hệ tín dụng với NHNo Hà Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa HN Học viên: Lê Hải Yến 50 Nội. Trong đó có 720 doanh nghiệp, 1.280 khách hàng cá nhân với doanh số cho vay trên 14.000 tỷ VND (Quy đổi ), doanh số thu nợ trên 9.000 tỷ VND. - Tổng dư nợ: 4.883 tỷ VND (Quy đổi). Trong đó: + Nội tệ: 3.787 tỷ VND, chiếm 77,6% tổng dư nợ. + Ngoại tệ: 1.096 tỷ VND, chiếm 22,4% tổng dư nợ. + Nợ quá hạn: 147 tỷ đồng chiếm tỷ lệ: 3,0% tổng dư nợ. Bảng 2.6: Kết quả hoạt động tín dụng Đơn vị: tỷ đồng STT Chỉ tiêu 31/12/2009 31/12/2010 31/12/2011 +,- 1 Doanh số cho vay 9.787 12.642 14.394 1.770 2 DS cho vay/ Tổng nguồn vốn 72,5% 87,2% 82,9% 3 Doanh số thu nợ 5.380 7.996 9.911 3.685 4 Dư nợ 4.407 4.646 4.883 237 5 Trích lập DPRR 28 28 29 1 (Nguồn: Phòng tín dụng) Thực hiện chủ trương của chính phủ và NHNN về việc cho vay hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng, NHNo Hà Nội đã chủ động triển khai thực hiện một các nhanh chóng, hiệu quả tới các khách hàng là đối tượng được vay vốn theo quy định. Chính vì vậy NHNo HN là một trong những ngân hàng có dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất lớn trên địa bàn. Thời điểm dư nợ hỗ trợ lãi suất cao nhất đạt trên 1.900 tỷ VND và đến thời điểm cuối năm 2011 dư nợ hỗ trợ lãi suất còn gần 360 tỷ VND. 2.1.4.4. Hoạt động kinh doanh đối ngoại Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế: - Thanh toán hàng nhập: đạt trên 116,5 triệu USD trong đó thanh toán bằng hình thức thư tín dụng chiếm tỷ trọng 48% với hơn 1.000 L/C, thanh toán bằng hình thức nhờ thu chiếm 14% với 523 món, thanh toán chuyển tiền chiếm 38% với gần 2.800 món. - Thanh toán hàng xuất khẩu: chủ yếu phục vụ các khách hàng xuất khẩu mặt hàng nông sản, doanh số đạt hơn 60 triệu USD với hình thức thanh toán đa dạng - Thanh toán biên giới: Với ưu thế là ngân hàng có đối tượng khách hàng Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa HN Học viên: Lê Hải Yến 51 phong phú và đa dạng, NHNo HN là ngân hàng đầu tiên trên địa bàn HN triển khai dịch vụ thanh toán biên mậu với các nước có chung biên giới bằng đồng bản tệ. Năm 2011, NHNo HN đã thực hiện chuyển trên 150 món thanh toán, trị giá hơn 24 triệu CNY(Trung Quốc). NHNo HN đã rất nỗ lực trong việc khai thác các nguồn ngoại tệ phục vụ hoạt động thanh toán nhập khẩu, chủ động hướng dẫn khách hàng nhận nợ vay thanh toán kết hợp mua kỳ hạn để đảm bảo nguồn trả nợ. Doanh số mua bán ngoại tệ năm 2011 đạt khoảng 350 triệu USD. 2.1.4.5. Hoạt động thanh toán – ngân quỹ Công tác thanh toán: Khối lượng giao dịch bình quân hàng ngày trên 4.500 chứng từ thanh toán theo 3 hình thức thanh toán chuyển tiền nội bộ, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán song phương. - Tổng số món thanh toán đi gần 800.000 món với doanh số hơn 106.000 tỷ VND tăng 34,9% cả về số món và số tiền so với năm 2010. - Tổng số món thanh toán đến gần 693.000 món, doanh số hơn 104.000 tỷ tăng 39,4% so với năm 2010. Công tác ngân quỹ: Trong năm 2011 NHNo HN luôn bội thu tiền mặt, bình quân ngày thu, chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng với số lượng lớn từ 35 đến 40 tỷ VND, từ 80 đến 120 nghìn USD. 2.1.4.6. Hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng: Trong năm 2011, việc tiếp tục triển khai các loại hình dịch vụ được ban giám đốc đặc biệt quan tâm chỉ đạo ngay từ đầu năm. Đến nay; ngân hàng đã triển khai nhiều hình thức dịch vụ: chuyển tiền nhanh; dịch vụ thanh toán; dịch vụ bảo hiểm; FONE – BANKING; WESTERN UNION; dịch vụ thanh toán biên mậu; dịch vụ bảo lãnh; ATM; thanh toán thẻ tín dụng; thẻ ghi nợ; Master card; Visa card; American express; thanh toán séc du lịch Phát hành thẻ ATM năm 2011 đạt 22.000 thẻ, luỹ kế đạt 62.000 thẻ. Số dư tài khoản thẻ 105 tỷ đồng. Phát hành thẻ quốc tế Visa/MarsterCard: trên 1.000 thẻ. Triển khai lắp đặt 02 máy ATM, nâng tổng số máy ATM Chi nhánh quản lý lên 21 máy. 2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa HN Học viên: Lê Hải Yến 52 nông thôn Hà Nội 2.2.1. Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nhiệp và phát triển nông thôn Hà Nội 2.2.1.1. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nhiệp và phát triển nông thôn Hà Nội. Năm 2011, tình hình kinh tế cả nước nói chung và tình hình kinh tế thủ đô nói riêng có nhiều biến động do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới. Nhận thức rõ tầm ảnh hưởng cũng như hậu quả từ cuộc khủng hoảng kinh tế đến nền kinh tế Việt Nam trong đó có kinh tế thủ đô, Ban giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên ngân hàng NHN0 HN đã tập trung mọi nguồn lực để hoạt động có hiệu quả. Bảng 2.7: Hoạt động tín dụng tại NH nông nghiệp Hà Nội từ 2009 – 2011 Theo thời gian cho vay. (Đơn vị tính: Tỷ đồng) Chi tiêu 2009 2010 2011 Số tiền % Số tiền % So với 2009 Số tiền Tỷ trọng So với 2011 +/- % +/- % Tổng dư Nợ 4.407 100% 4.646 100% 239 5.4% 4.883 100% 237 5.1% - Ngắn hạn 2.716 61,6% 1.788 38,48 -928 -34.1% 2.869 58,8% 1.081 60.4% - Trung hạn 289 6,5% 654 13,7 365 126.2% 410 8,4% -244 -37.3% - Dài hạn 1.402 31,9% 2.203 47,82 801 57.1% 1.604 32,8% -599 -27.1% Biểu đồ 2.2: So sánh theo thời gian cho vay 2009 - 2011 (Nguồn: Phòng tín dụng) Qua số liệu, một cách tổng thể ta có thể nhận thấy rằng hoạt động tín dụng Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa HN Học viên: Lê Hải Yến 53 của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội tương đối biến động trong 3 năm qua (2009 – 2011), từ mức dư nợ 4.407 tỷ đồng năm 2009 tăng lên 4.646 tỷ đồng năm 2010 và 4.883 tỷ đồng năm 2011. Tốc độ tăng dư nợ tương đối đều qua các năm (trên 5%), đặc biệt trong thời điểm tình hình kinh tế những năm vừa qua có rất nhiều biến động, khủng hoảng kinh tế đã có ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp trong nước, thì dư nợ tăng trưởng như vậy là rất tốt. Xét theo thời gian cho vay Dư nợ ngắn hạn tại Ngân hàng luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ thường trên 35% tổng dư nợ. Trong 3 năm 2009 – 2011, tỷ trọng dư nợ dài hạn năm 2009 là lớn nhất 61,6% tương ứng với 2.716 tỷ đồng.Đó là do định hướng phát triển của ngân hàng muốn đẩy mạnh cho vay trung và ngắn hạn đối với các dự án, các chương trình kinh tế lớn nhằm giảm bớt rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thu hồi nợ. Bảng 2.8: Hoạt động tín dụng tại NH nông nghiệp Hà Nội từ 2009 – 2011 (Đơn vị tính: Tỷ đồng) Theo thành phần kinh tế. Chỉ tiêu 2009 2010 2011 Số tiền % Số tiền % So với 2009 Số tiền % So với 2010 +/- % +/- % Tổng dư Nợ 4.407 100% 4.646 100% 239 5.4% 4.883 100% 237 5.% - DN NN 972 22.0% 885 19.0% -87 -8.9% 498 10.3% -387 -43.7% - DN ngoài QD 2.653 60.1% 3.494 75.2% 841 31.6% 3708 75.9% 214 6.1% -HTX,tư nhân, hộ gđ 782 17.9% 267 5.8% -515 -65.8% 677 13.8% 410 153.5% (Nguồn: Phòng tín dụng) Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa HN Học viên: Lê Hải Yến 54 Biểu đồ 2.3: So sánh dư nợ theo thành phần kinh tế 2009 - 2011 Trước đây, ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội chủ yếu tập trung cho vay với thành phần kinh tế nhà nước. Nhưng từ khi chính phủ có các chính sách về kinh tế; luật pháp không phân biệt các thành phần kinh tế, cộng với kinh doanh thua lỗ của các doanh nghiệp nhà nước ngân hàng đã có những chuyển hướng rõ rệt. Năm 2009 dư nợ các thành phần kinh tế quốc doanh vẫn chiếm tỷ trọng 22,0% thì đến năm 2010 tỷ trọng này là 19,0% và chỉ còn 10,3% năm 2011, tương đương 498 tỷ, giảm 387 tỷ so với năm 2010. Khách hàng chủ yếu là tổng công ty lớn, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp xây lắp - đây là đơn vị làm ăn có hiêu quả, trả nợ đúng hạn. Tuy vậy, định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong thời gian tới vẫn tiếp tục giảm tỷ trọng cho vay thành phần kinh tế quốc doanh. Thành phần kinh tế ngoài quốc doanh – doanh nghiệp khu vực tư nhân, công ty cổ phần... thì đang ngày càng chiếm được lòng tin của Ngân hàng. Cụ thể là dư nợ của khu vực này năm 2009 chiếm 60,1% tổng dư nợ thì năm 2010 đạt 75,2% tư- ơng đương 3.494 tỷ tăng 841 tỷ so với năm 2009, Đến năm 2011 tỷ lệ này đạt 75,9% tương đương 3.708 tỷ tăng 214 tỷ so với 2010. Như vậy, từ năm 2009 đến năm 2011 đã có sự thay đổi nhanh trong cơ cấu tín dụng giữa thành phần kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh. Theo ngân hàng thì đây là khu vực tăng trưởng nhanh, phần lớn các doanh nghiệp, hộ sản xuất có quan hệ vay vốn của ngân hàng đều năng động trong những lĩnh vực kinh doanh mới, làm ăn có hiệu quả, trả nợ đúng hạn. Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa HN Học viên: Lê Hải Yến 55 Bảng 2.9: Hoạt động tín dụng tại NH NN&PTNT Hà Nội từ 2009 – 2011 Theo loại tiền. (Đơn vị tính: Tỷ đồng) Chỉ tiêu 2009 2010 2011 Số tiền % Số tiền % So với 2009 Số tiền % So với 2011 +/- % +/- % Tổng dư Nợ 4.407 100% 4.646 100% 239 5.4% 4.883 100% 237 5.1% -VNĐ 3.550 80.5% 3.379 72.7% -171 -4.8% 3.787 77.5% 408 12.0% -Ngoại tệ (quy đổi) 857 19.5% 1.267 27.3% 410 47.8% 1.096 22.5% -171 -13.4% (Nguồn: Phòng tín dụng) Biểu đồ 2.4: So sánh dư nợ tín dụng theo loại tiền 2009 - 2011 Xét theo loại tiền Thông thường, dư nợ cho vay bằng đồng VN luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nơ; thường trên 70%,trong 3 năm qua tỷ trọng này tương đối ổn định. Năm 2009, dư nợ bằng VNĐ chiến 80,5% tổng dư nợ thì năm 2010; còn số này là 72,7% và năm 2011 là 77,5%, số tuyệt đối tăng 408 tỷ so với 2010. Còn về cho vay bằng ngoại tệ ngân hàng đã cố gắng trong việc cung cấp đủ ngoại tệ cho khách hàng thanh toán hàng nhập khẩu. Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa HN Học viên: Lê Hải Yến 56 2.2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội Để xem xét về thực trang rủi ro tín dụng tại một ngân hàng; nếu chỉ xem xét về dư nợ, về cơ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf000000271741_3012_1951677.pdf
Tài liệu liên quan