Phân tích tình hình tài chính thông qua hệ thống Báo cáo tài chính kế toán và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty xnk thiết bị điện ảnh - Truyền hình

Lời nói đầu 1

Phần I. Lý luận chung về phân tích tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo 3

I. Tài chính doanh nghiệp và sự cần thiết phải phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 3

1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp và các mối quan hệ tài chính chủ yếu của doanh nghiệp 3

1.1.Khái niệm về tài chính doanh nghiệp 3

1.2. Các mối quan hệ tài chính chủ yếu của doanh nghiệp 4

2. Sự cần thiết phải phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 5

II. Hệ thống báo cáo tài chính kế toán trong phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 7

1.Khái niệm và ý nghĩa 7

1.1. Khái niệm 7

1.2. Ý nghĩa 7

2. Vai trò mục đích và các yêu cầu đối với các thông tin trình bày trên hệ thống báo cáo tài chính 7

2.1. Vai trò 7

2.2. Mục đích 8

2.3. Yêu cầu đối với các thông tin trình bày trên các báo cáo tài chính

kế toán 8

3. Nguyên tắc trình bày thông tin trên hệ thống báo cáo tài chính kế toán 9

4. Các loại báo cáo trong hệ thống báo cáo tài chính kế toán của

doanh nghiệp 10

4.1. Bảng cân đối kế toán 11

4.2. Báo cáo kết quả kinh doanh 13

4.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 15

4.4. Thuyết minh báo cáo tài chính 18

5. Khái quát hệ thống các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp từ hệ thống báo cáo tài chính kế toán 20

5.1. Nhóm chỉ tiêu chủ yếu để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp được rút ra trên cơ sở số liêụ của BCĐKT 20

5.2. Nhóm chỉ tiêu có liên hệ giữa BCĐKT với BCKĐQKD trong phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 21

III. Nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính của

doanh nghiệp 24

1. Phương pháp phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 24

2. Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 25

2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp 26

2.2. Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp 32

2.3. Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng TSLĐ 34

2.4. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 37

2.5. Phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp 41

IV. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 42

Phần II. Phân tích tình hình tài chính của công ty XNK thiết bị - truyền hình chủ yếu thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh 46

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 46

1.2. Tình hình hoạt động của công ty trong năm 2001,2002 47

1.3. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của công ty 48

1.4. Mô hình tổ chức và cơ cấu bộ máy của công ty 49

II. Phân tích tình hình tài chính của công ty XNK thiết bị điện ảnh - truyền hình thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh 51

1. Hệ thống báo cáo tài chính kế toán của công ty 51

2. Phân tích tình hình tài chính của công ty XNK thiết bị điện ảnh - truyền hình thông qua BCĐKT và BCKQKD năm 2001 -2002 55

 

doc100 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 31/08/2015 | Lượt xem: 623 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Phân tích tình hình tài chính thông qua hệ thống Báo cáo tài chính kế toán và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty xnk thiết bị điện ảnh - Truyền hình, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g trải cho các tài sản cố định như mua sắm tài sản cố định,đầu tư xây dựng cơ bản… nguồn vốn lưu động chủ yếu để đảm bảo cho tài sản lưu động như nguyên vật liệu, công cụ, để dùng lao động thành phẩm, hàng hoá. Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng đều phải hướng đến hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh có liên quan chặt chẽ với hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh . Do đó , nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một yêu cầu và đòi hỏi luôn luôn đặt ra cho mỗi doanh nghiệp . Để nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung , nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng , chúng ta phải phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp qua các chỉ tiêu phản ánh nó ; Từ đó mới có thể đưa ra được các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp . Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp , ta dùng chỉ tiêu sau : Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh = Kết quả đầu ra Vốn kinh doanh (hay vốn sản xuất bình quân) Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn sản xuất bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng cao và doanh nghiệp luôn luôn tìm cách nâng cao chỉ tiêu này. Để nâng cao chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thì doanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp sau đây: Tăng quy mô kết quả đầu ra. Sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh. Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như : giá trị tổng sản lượng, tổng doanh thu thuần và lợi nhuận thuần hoặc lợi tức gộp,… Doanh nghiệp muốn tăng kết quả đầu ra thì phải tăng giá trị tổng sản lượng, tăng doanh thu thuần, và tăng lợi nhuận . Để nâng cao các chỉ tiêu trên, cần phải nâng cao tốc độ tiêu thụ sản phẩm hàng hoá , thông qua các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm , luôn luôn phải nghiên cứu thay đổi mẫu mã , quy cách sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng . Doanh nghiệp phải có những biện pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm , kích thích nhu cầu tiêu dùng để tiêu thụ được nhiều sản phẩm hàng hoá của mình . Những biện pháp đó sẽ tăng nhanh doanh thu bán hàng thuần lên và từ đó mà nâng cao được mức lợi nhuận của doanh nghiệp . Đi đôi với kết quả đầu ra tăng , để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thì doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý cơ cấu vốn kinh doanh . Nhu đã phân tích ở trên , vốn kinh doanh của doanh nghiệp gồm vốn cố định và nguồn vốn lưu động . Khi tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung phải động thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn lưu động . Để nâng cao hiệu quả việc sử dụng vốn cố định doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn cố định bằng cách giảm tuyệt đối những tài sản cố định thừa , không cần dùng , bảo đảm tỷ lệ cân đối giữa tài sản cố định tích cực và tài sản cố định tiêu cực , phát huy và khai thác triệt để năng lực hiện có của tài sản cố định . Đối vối việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, doanh nghiệp phải đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của vốn lưu động bằng việc tăng số vòng quay của vốn lưu động thông qua việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm hàng hoá,đảm bảo nguồn vốn lưu động trong việc dự trữ hợp lý tài sản lưu động của doanh nghiệp . Một vẫn đề nữa cũng không kém phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đó của doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh của mình. Lý do mà doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh là do sự chuyển đổi sang cơ chế thị trường các doanh nghiệp phải hoạt động theo phương thức hạch toán kinh doanh độc lập, Nhà nước không tiếp tục bao cấp vốn như trước đây, cũng như trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay có lạm phát, giá cả biến động lớn, sức mua của đồng tiền có nhiều biến động nhìn chung là suy giảm, nếu duy trì cơ chế như trước thì số vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện bằng đồng tiền Việt nam sẽ lại giảm dần giá trị trên thực tế, sức mua của vốn bị thu hẹp, hậu quả sẽ không tránh khỏi lãi giả lỗ thật. Do đó , để duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải giữ gìn và bảo toàn số vốn được Nhà nước đầu tư và phải giữ gìn, quản lý, phát triển tăng vốn để nâng cao hiệu quả của vốn sản xuất kinh doanh đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bảo toàn và phát triển vốn doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển cả VLĐ và VCĐ. Đối với việc bảo toàn và phát triển VCĐ: Doanh nghiệp phải xác định đúng nguyên giá TSCĐ để trên cơ sở đó tính đúng, tính đủ khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn để tạo nguồn thay thế và duy trì năng lực sản xuất của TSCĐ. Doanh nghiệp có thể bảo toàn VCĐ trên cơ sở hệ số trượt giá, số bảo toàn VCĐ còn bao gồm cả số vốn Ngân sách cấp hoặc doanh nghiệp tự bổ sung trong kỳ nếu có. Số VCĐ bảo toàn theo công thức: Số VCĐ phải bảo toàn đến cuối kỳ = Số vốn được giao đầu kỳ - Khấu hao cơ bản trích trong kỳ * Hệ số điều chỉnh giá trị TSCĐ + (-) Tăng giảm vốn trong kỳ Căn cứ vào kết quả xác định số vốn phải bảo toàn theo công thức trên, doanh nghiệp phải điều chỉnh giá trị TSCĐ và VCĐ theo các hệ số điều chỉnh tương ứng với từng loại TSCĐ. Hoặc số VCĐ phải bảo toàn cuối kỳ tính theo công thức sau: Số VCĐ phải bảo toàn đến cuối kỳ = Số vốn được giao đầu kỳ * Hệ số trượt giá + (-) Tăng (giảm) vốn trong kỳ Bên cạnh việc bảo toàn vốn, các doanh nghiệp phải phát triển VCĐ trên cơ sở quỹ khuyến khích phát triển sản xuất trích từ lợi nhuận để lại của doanh nghiệp và vốn khấu hao cơ bản để lại doanh nghiệp để đầu tư XDCB cho doanh nghiệp. Đối với việc bảo toàn và phát triển VLĐ: Doanh nghiệp phải bảo toan và phát triển VLĐ ngay trong quá trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở mức tăng giảm giá trị TSLĐ thực tế tồn kho tại doanh nghiệp có thay đổi về giá. Số VLĐ sau khi đã thực hiện điều chỉnh giá trị TSLĐ thực tế tồn kho và ghi tăng nguồn vốn lưu động ở thời điểm cuối năm là số vốn thực tế đã bảo toàn được của doanh nghiệp. Số VLĐ phải bảo toàn đến cuối năm được tính theo công thức sau đây: Số VLĐ phải bảo toàn đến cuối năm = Số vốn đã được giao * Hệ số trượt giá VLĐ Bên cạnh việc bảo toàn VLĐ, doanh nghiệp phải phát triển vốn từ quỹ khuyến khích phát triển sản xuất trích từ lợi nhuận để lại của doanh nghiệp. Như vậy, thông qua nghiên cứu lý luận đã cho ta thấy được phân tích tình hình tài chính là việc làm cần thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp được tiến hành trên cơ sở hệ thống báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp. Mỗi loại báo cáo tài chính kế toán đều có vai trò và ý nghĩa nhất định trong việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, song việc phân tích thường được tiến hành chủ yếu trên BCĐKT và BCKQKD và vấn để này sẽ được làm rõ trong phần II của chuyên đề này. Phần II Phân tích tình hình tài chính của công ty XNK Thiết bị – truyền hình chủ yếu thông qua Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh ---------------&--------------- I. Giới thiệu chung về công ty xnk thiết bị điện ảnh– truyền hình 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty: Công ty vật tư điện ảnh là một doanh nghiệp thuộc nhà nước thành lập theo quyết định số 92 /VHTT – QĐ ngày 20 / 7/ 1979 của bộ văn hoá thông tin . Công ty vật tư điện ảnh được đổi tên thành xnk thiết bị điện ảnh - truyền hình theo quyết định số 239 /QĐ ngày 25/3/1993 của bộ văn hoá thông tin . Công ty được cấp giấy phép kinh doanh số 108084, giấy phép đăng ký kinh doanh xnk số 1.17.1.008GP . Từ ngày công ty thành lập đến nay, trải qua 25 năm xây dựng và trưởng thành bắt đầu từ những ngày khó khăn gian khổ bằng sự nỗ lực của bản thân công ty và sự quan tâm giúp đỡ của đảng và nhà nước . Công ty đã không ngừng phát triển cả về chiều sâu lẫn chiều rộng , xây dung cơ sở vật chất đầy đủ , nâng cao trình độ kinh doanh của công ty và sự quả lý của cán bộ , công nhân viên , đáp ứng nhu cầu của thời đại xã hội . Tính đến đến thời điểm này công ty công ty có các cơ sở làm việc sau : - Trung tâm công nghệ điện ảnh và truyền hình được thành lập theo quyết định số 178 /QĐ -BVHTT của bộ văn hoá thông tin đăng ký kinh doanh số 311817 do sở kế hoạch và đầu tư cấp ngày 6/4/2001 chuyên kinh doanh các thiết bị chuyên dùng phục vụ ngành phát thanh truyền hình ,các thiết bị điện tử viễn thông , các hệ thống quan sát nghe nhìn . Địa chỉ 31 nguyễn chí thanh - ba đình - Hà nội - Trung tâm thương mại điện ảnh và video : Chuyên kinh doanh các thiết bị âm thanh ánh sáng phục vụ ngành văn hoá Địa chi : 65 Trần – Hưng đạo – hoàn kiếm - Hà nội - Chi nhánh tại Tphcm 50 Trương định – Phường bến thành Quận I – TPHCM - Đại diện giao nhận tại hãy phòng 17 Trần hứng đạo - hãy phòng 1.2. Tình hình hoạt động của công ty trong năm: 2001,2002 . 1.2.1. tình hình hoạt động của công ty - hình thức sở hữu vốn : vốn của nhà nước - Lĩnh vực kinh doanh : Thiết bị phát thanh - truyền hình vật tư điện ảnh 1.2.2 Chính sách kinh tế áp dụng tại công ty - Niên độ kế toán : Năm 2001 bắt đầu ngày 1/1/2001 kết thúc 31/12/2001 Năm 2002 bắt đầu ngày 1/1/2002 kết thúc 31/12/2002 - Đơn vị sử dụng 6tiền tệ ghi chép sổ kế toán : Đồng việt nam - Hình thức sổ kế toán áp dụng : nhật ký chứng từ - Phương pháp kế toán tài sản : + Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định + Phương pháp khấu hao áp dụng và các trường hợp khấu hao đặc biệt: Phương pháp khấu hao bình quân - Phương pháp kế toán hàng tồn kho : + Phương pháp xác định giá trị hàng nhập kho cuối kỳ : Nhập trước xuất trước + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên * Một số nhận xét về tình tài chính của công ty: Công ty luôn đảm bảo tình hình tài chính trong sạch,lành mạnh,đảm bảo các nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu,doanh thu,thuế lợi tức và các khoản thuế khác của nhá nước nộp vào ngân sách.Qua các đợt thanh tra và kiểm toán luôn được kết luận là đơn vị có tình hình tài chính trong sạch,luôn được bằng khen của uỷ ban nhân dân thành phố hà nội về thành tích nộp thuế của công ty đối với nhàn ước,bằng khen của cục hải quan,và bằng khen của bộ văn hoá thông tin về hoàn thành tốt các nhiệm vụ công tác.Với thành tích của công ty,công ty đã được chủ tịch nước CHXHCNVN tặng thưởng huân chương lao động hạng 3. Theo số liệu tình tài chính trên cho thấy tình hình tài chính của công ty đang có xu hướng ngày một phát triển,mở rộng và đi lên 1.3 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của công ty 1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty *Xuất nhập khẩu thiết bị điện ảnh,văn hoá thông tin,phát thanh truyền hình *Kinh doanh XNKcác loại thiết bị âm thanh ánh sáng,thiết bị hội thảo hội nghị nhạc cụ,thiết bị biểu diễn nghệ thuật,máy chiếu điện tử,tin học viễn thông,các sản phẩm văn hoá và các mặt hàng tiêu dùng phục vụ ngành văn hoá thông tin *Sản xuất kinh doanh vật tư ,thiết bị điện ảnh vả nhiếp ảnh *Nhập khẩu vật tư,thiết bị ngành ,điện tử quang học,một số hàng tiêu dùng (thiết bị văn phòng điện,điện tử trang trí nội thất ) * Tư vấn thiết kế dịch vụ kỹ thuật lắp đặt,bảo hành các cật tư điện ảnh,văn hoá thông tin,phát thanh truyền hình *Dịch vụ chuyển giao công nghệ,dịch vụ đào tạo kỹ thuật cho những ngành hàng trên,kinh doanh các thiết bị ngành in,điện lạnh,điện dân dụng,các loại máy phát điện,hệ thống thiết bị thu phát sóng trụ an ten trang thiết bị giáo dục, y tế bưu điện,các thiết bị hội thảo,kiểm tra đo lường,thí nghiệm 1.3.2 Quyền hạn của công ty Công ty là một doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân đầy đủ. Công ty tổ chức hạch toán kinh doanh độc lập có con dấu riêng,được phép mở tài khoản tại các ngân hàng. Công ty có quyền tham gia các cuộc đấu thầu về các lĩnh vực kinh doanh của công ty trong toàn quốc,có quyền liên doanh liên kết với các tổ chức và các doanh nghiệp khác . Công ty được quyền nhập khẩu các vật tư,thiết bị theo yêu cầu kinh doanh, công ty được phép xuất khẩu các sản phẩm của mình . 1.4 Mô hình tổ chức và cơ cấu bộ máy của công ty : * Các phòng ban : - Phòng tổ chức - Phòng hành chính – giao nhận – tổng hợp - Phòng XNK I - phòng XNK II - Phòng XNK III - Phòng kinh doanh - Phòng kho Phó Giám Đốc Ban Giám Đốc *Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Phòng XNK III Phòng XNK II Phòng XNK I Phòng tài chính kế Toán Phòng hành chính Trung Tâm II Trung Tâm I Phòng tổng Hợp Phòng giao Nhận Chi Nhánh Tại TPHCM Chi Nhánh Tại Hải phòng Phòng Kinh doanh Phòng kho * Nhiệm vụ của các phòng ban : - Ban giám đốc : Là người chịu trách nhiệm trước cơ quan trách nhiệm trước pháp luật trước nhà nước về quản lý tài sản tiền vốn,lao động và toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty . Phó giám đốc : Giúp ban giám đốc trong công tác và quản lý điều hành và chịu trách nhiệm các công việc được giao,đồng thời có quyền giải quyết moi vấn đề khi giám đốc uỷ quyền . Trung tâm I : Chuyên kinh doanh dịch vụ kỹ thuật vật tư điện ảnh – video Trung tâm II : Chuyên kinh doanh các thiết bị trang âm ánh sáng phục vụ ngành văn hoá thông tin . Phòng tổ chức hành chính : phụ trách điều hành các công việc sau : Tổ chức nhân sự , lao động tiền lương , văn thư đánh máy , tiếp tân tiếp khách , thường trực ban ngày , bảo vệ ban đêm . Phòng XNK I,II,III : Chuyên nhập các thiết bị máy móc,thiết bị kinh doanh của công ty và tổ chức công tác tiêu thụ chúng Phòng kinh doanh : Giúp giám đốc điều hành công việc kinh doanh và quản lý kinh doanh của công ty . Phòng kho : lưu trữ những mặt hàng mới nhập,và những mặt hàng tồn kho của công ty . * Đội ngũ các bộ của công ty - Giám đốc công ty là phó tiến sĩ học ở đức đã có hơn 30 năm công tác trong ngành điện ảnh và truyền hình - Giám đốc trung tâm là kỹ sư có hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp thiết bị phát thanh truyền hình Ngoài ra cán bộ quản lý của công ty có trình độ rất cao đa số là thạc sĩ , kỹ sư giỏi được đào tạo ở các trường đại học nổi tiếng trong và ngoài nước II. Phân tích tình hình tài chính của công ty Xnk thiết bị điện ảnh - truyền hình thông qua Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo Kết quả kinh doanh. 1. Hệ thống báo cáo tài chính kế toán của Công ty Theo chế độ của Bộ Tài chính ban hành, hệ thống Báo cáo tài chính kế toán của Công ty bao gồm có các loại báo cáo cơ bản sau đây: Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và bản thuyết minh Báo cáo tài chính. Riêng Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo mang tính chất khuyến khích chưa bắt buộc cho nên Công ty không lập báo cáo này. Nội dung, kết cấu của các loại báo cáo kế toán tài chính trên của Công ty đều tuân theo quy định của chế độ kế toán Việt nam. Để phục vụ cho công việc phân tích tình hình tài chính của Công ty thì số liệu quan trọng và chủ yếu nhất là lấy từ hai loại báo cáo, đó là BCĐK và Báo cáo KQKD. Bảng 5:Bảng cân đối kế toán Năm 2001 – 2002 ĐVT : VNĐ Chỉ tiêu Mã số Số đầu năm (cuối năm 2001) Số cuối kỳ (cuối năm 2002) Tài sản A- TSLĐ và ĐTNH 100 12.086.295.479 13.550.772.057 I- Tiền 110 496.107.455 244.099.175 1- Tiền mặt tai quỹ 111 23.224.476 46.482.413.00 2-Tiền gửi ngân hàng 112 472.882.979 197.616.762 3-Tiền đang chuyển 113 II-Các khoản ĐTTCNH 120 1- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121 2- Đầu tư ngắn hạn khác 128 3- Dự phòng giảm giá ĐTNH 129 III Các khoản phải thu 130 2.851.766.485 2.842.131.178 1- Phải thu khách hàng 131 2.180.026.443 2.231.609.936 2- Trả trước cho người bán 132 616.297.386 558.779.917 3- Thuế GTGT được khấu trừ 133 4- Phải thu nội bộ 134 VKD ở các đơn vị trực thuộc 135 Phải thu nội bộ khác 136 5- Các khoản phải thu khác 138 55.442.656 51.741.325 6- Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 IV- Hàng tồn kho 140 8.564.323.617 10.448.946.397 1- Hàng mua đi đường về 141 2- Nguyên vật liệu tồn kho 142 2.269.516.112 1.698.864.668 3- Công cụ, dụng cụ tồn kho 143 373.054.652 299.900.850 4-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144 1.736.488.780 2.875.660.382 5-Thành phẩm tồn kho 145 3.007.319.963 3.117.772.390 6- Hàng hoá tồn kho 146 637.068.588 1.780.885.068 7-Hàng gửi bán 147 540.875.522 675.863.039 8- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho(*) 149 V- TSLĐ khác 150 174.097.922 15.595.037 1- Tạm ứng 151 160.047.890 15.595.037 2- Chi phí trả trước 152 14.050.032 3- Chi phí chờ kết chuyển 153 4- Tài sản thiếu chờ xử lý 154 5- Các khoản thế chấp ký quỹ ngắn hạn 155 VI- Chi sự nghiệp 160 1- Chi sự nghiệp năm trước 161 2- Chi sự nghiệp năm nay 162 B- TSCĐ và ĐTDH 200 4.580.193.665 4.262.632.457 I- TSCĐ 210 4.580.193.665 4.262.632.457 1- TSCĐ hữu hình 211 4.580.193.665 4.262.632.457 Nguyên giá 212 14.357.783.081 14.407.544.443 Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 213 9.777.589.416 10.144.911.986 2- TSCĐ thuê tài chính 214 Nguyên giá 215 Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 216 3- TSCĐ vô hình 217 Nguyên giá 218 Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 219 II- Các khoản ĐTTCDH 220 1- Đầu tư chứng khoán dài hạn 221 2- Góp vốn liên doanh 222 3- Đầu tư dài hạn khác 228 4- Dự phòng giảm giá ĐTDH(*) 229 III- Chi phí XDCB dở dang 230 IV- Các khoản ký quỹ ký cược dài hạn 240 Tổng tài sản 16.666.489.144 17.813.404.514 Nguồn vốn A- Nợ phải trả 300 8.179.423.367 9.334.290.136 I- Nợ ngắn hạn 310 8.179.423.367 9.334.290.136 1- Vay ngắn hạn 311 6.114.839.417 7.075.028.560 2- Nợ dài hạn 312 3- Phải trả người bán 313 256.990.978 444.707.133 4- Người mua trả tiền trước 314 36.601.374 132.616.501 5- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 315 -2.628.273 -50.237.565 6- Phải trả công nhân viên 316 1.327.373.571 561.572.334 7- Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317 8- Phải trả, phải nộp khác 318 446.246.300 1.170.603.173 II- Nợ dài hạn 320 1- Vay dài hạn 321 2- Nợ dài hạn khác 322 III- Nợ khác 330 1- Chi phí phải trả 331 2- Tài sản chờ xử lý 332 3- Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn 333 B- Nguồn vốn Chủ sở hữu 400 8.487.065.777 8.479.114.378 I- Nguồn vốn, quỹ 410 8.487.065.777 8.479.114.378 1- Nguồn vốn kinh doanh 411 8.474.179.071 8.474.179.071 2- Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412 3- Chênh lệch tỷ giá 413 4- Quỹ đầu tư phát triển 414 5- Quỹ dự phòng tài chính 415 6- Lợi nhuận chưa phân phối 416 7- Nguồn vốn đầu tư XDCB 417 8- Quỹ khen thưởng, phúc lợi 418 12.886.706 4.935.307 II- Nguồn kinh phí, quỹ khác 420 1- Quỹ quản lý cấp trên 421 2- Nguồn kinh phí sự nghiệp 422 Năm trước 423 Năm nay 424 3- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 425 Tổng nguồn vốn 16.666.489.144 17.813.404.514 Bảng 6:Báo cáo kết quả kinh doanh Đơn vị: VNĐ Phần I: Lãi, lỗ: Chỉ tiêu Mã số Năm 2001 Năm 2002 * Tổng doanh thu 11.935.759.696 13.703.081.117 Trong đó doanh thu hàng XK 656.280.705 18.694.088 Các khoản giảm trừ 250.366.053 354.220.680 Chiết khấu 5.352.476 4.742.120 Giảm giá 20.768.800 Giá trị hàng bán bị trả lại 245.013.577 328.709.760 Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp 1- Doanh thu thuần 10 11.685.393.643 13.384.860.437 2- Giá vốn hàng bán 11 9.308.720.929 10.283.427.981 3- Lợi nhuận gộp( 10-11) 20 2.367.596.784 3.065.432.456 4- Chi phí bán hàng 21 161.568.327 453.979.607 5- Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 2.367.596.784 2.021.062.088 6- Lợi nhuận gộp từ HĐKD 30 -152.492.397 590.390.761 Thu nhập hoạt động tài chính 31 9.468.314 35.869.893 Chi phí hoạt động tài chính 32 158.779.170 564.759.573 7- Lợi nhuận từ HĐTC 40 -149.310.856 -528.889.680 Các khoản thu nhập bất thường 41 345.112.035 7.227.343 Chi phí bất thường 42 160.896.146 8- Lợi nhuận từ hoạt động bất thường 50 184.215.889 7.227.343 9- Tổng lợi nhuận trước thuế 60 -117.587.364 68.728.424 10- Xử lý theo CV 518/ TCDN 70 68.728.424 11- Thuế TNDN phải nộp 80 2. Phân tích tình hình tài chính của Công ty XNK thiết bị điện ảnh - truyền hình thông qua BCĐKT và BCKQKD năm 2001 – 2002 : 2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty: Trong những năm gần đây, mặc dù công ty gặp phải nhiều khó khăn nhưng với những cố gắng không ngừng Công ty XNK thiết bị điện ảnh - truyền hình đã hình được một số vị thế nhất định so với các Công ty khác trong cùng ngành và trong nền kinh tế quốc dân. Công ty luôn có những đổi mới trong cách tổ chức và mở rộng hoạt động kinh doanh. Trước sự cạnh tranh mạnh mẽ của các thành phần kinh tế khác nhau trên nhiều phương diện, Công ty đã đề ra những phương hướng chiến lược kinh doanh nhằm thay đổi diện mạo của Công ty. Với vị trí như hiện nay, Công ty đang cố gắng đầu tư, cải tạo và nâng cấp các trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm phát huy thế mạnh trên nhiều góc độ sao cho phù hợp với những yếu tố khách quan trong hoạt động kinh doanh của mình. Từ cơ chế tập trung chuyển sang cơ chế thị trường, Công ty XNK thiết bị điện ảnh - truyền hình cũng như nhiều doanh nghiệp Nhà nước khác đang đứng trước nhiều vấn đề khó khăn. Tuy nhiên, khi chuyển sang hoạt động trong cơ chế thị trường thì vấn đề lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh chính là mục tiêu hàng đầu mà Công ty theo đuổi. Nắm bắt được vai trò quan trọng của chỉ tiêu lợi nhuận, Công ty luôn cố gắng bằng mọi biện pháp để cải thiện chỉ tiêu này, làm cho lợi nhuận kỳ sau cao hơn năm trước. Từ những báo cáo kết quả kinh doanh trong những năm trước đây cho đến các báo cáo kết quả kinh doanh mấy năm gần đây, đặc biệt là trong hai năm : 2001 - 2002 cho thấy Công ty đã có những cố gắng đáng kể. Tuy kết quả kinh doanh chưa thực sự là cao nhưng nó cũng chứng tỏ rằng Công ty thực sự có tiềm năng và nếu được khai thác đúng hướng thì sẽ còn đạt kết quả cao hơn nữa. Theo số liệu trong BCĐKT ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Công ty,ta thấy rằng tổng tài sản (hoặc nguồn vốn) cuối kỳ so với đầu năm tăng lên 1.146.915.370 VNĐ (= 17.813.404.514-16.666.489.144) tương đương tăng 10.68%: Từ đó cho thấy mức độ sử dụng vốn và khả năng huy động vốn của Công ty nói chung đã tăng lên và cũng cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty nói chung được mở rộng. Trong năm 2001, công ty gặp phải rất nhiều khó khăn như công ty phải cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp khác, cùng với sự phát triển đột phá của ngành truyền hình trong nước nên nhu cầu thiết bị ngành này đòi hỏi cao hơn, Công ty đã vượt qua được những khó khăn đó và làm ăn bắt đầu có lãi. Năm 2001, Công ty đã bị lỗ 117.587.364 VNĐ nhưng nhờ sự nỗ lực và cố gắng rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho nên sang đến năm 2002, Công ty đã đưa tổng mức lợi nhuận trước thuế lên đến 68.728.424 VNĐ, đạt mức kế hoạch đặt ra. Tuy nhiên, để thấy rõ được tình hình tài chính của Công ty ta cần phải tiến hành phân tích cơ cấu tài sản( vốn) và cơ cấu nguồn vốn của Công ty, trên cơ sở đó có thể kết luận cơ cấu đó có hợp lý hay không. 2.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn: Căn cứ vào BCĐKT ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Công ty XNK thiết bị điện ảnh - truyền hình, ta lập bảng phân tích sau: Bảng 7 : Cơ cấu tài sản Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Cuối năm/ đầu năm Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng TSCĐ và ĐTDH 4.580.193.665 27,5% 4.262.632.457 24% 311.561.370 3,5% TSLĐ và ĐTNH 12.086.295.479 13.550.772.057 76% 1.454.476.654 3.5 Nhìn vào bảng trên ta thấy đầu năm TSCĐ và ĐTDH chiếm 27,5%; TSLĐ và ĐTNH chiếm 72,5%;, cuối năm TSCĐ và ĐTDH chiếm 24% còn TSLĐ và ĐTNH chiếm 76%. Điều này chứng tỏ hoạt động của Công ty chủ yếu là hoạt động kinh doanh. Tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm tăng lên 1.146.915.370 VNĐ, với số tương đối tăng 10,68%( đạt 110,68%) đã chứng tỏ quy mô tài sản của Công ty tăng lên, thể hiện: * TSCĐ và ĐTDH giảm so với đầu năm 317.561.208 VNĐ tức là giảm 6,94% và tỷ trọng cuối kỳ so với đầu năm giảm 3,5% là do: + TSCĐ: Dựa vào báo cáo tăng, giảm TSCĐ năm 2002 và Bảng Cân đối kế toán của Công ty ta thấy TSCĐ trong năm được hình thành chủ yếu từ nguồn vốn kinh doanh, nguồn tự bổ sung và nguồn vốn do Ngân sách cấp còn các nguồn khác không có. TSCĐ : của công ty bao gồm đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý và một số TSCĐ khác. TSCĐ giảm là do lượng mua sắm mới là không đáng kể. Giá trị mua sắm là 49.761.362 VNĐ trong đó bao gồm 15.714.300 VNĐ là giá trị máy móc thiết bị và 34.047.062 VNĐ là giá trị thiết bị dụng cụ quản lý. Giá trị mua sắm mới so với hao mòn của hai loại tài sản này là quá lớn, cụ thể là hao mòn 5.8822.145.839 VNĐ đối với máy móc thiết bị, 144..230.592 VNĐ đối với thiết bị dụng cụ quản lý. Mặc dù trong năm TSCĐ không giảm nhưng lượng hao mòn quá lớn dẫn đến giá trị TSCĐ giảm hơn so với năm trước. Điều này cho thấy việc đầu tư mới TSCĐ của Công ty là bị hạn chế do vậy có sự giảm TSCĐ. Tuy nhiên, các loại TSCĐ của Công ty về máy móc thiết bị được bảo dưỡng tốt cho nên vẫn đảm bảo hoạt động bình thường trong quá trình hoạt động kinh doanh. Vấn đề đặt ra cho Công ty là phải nghiên cứu tìm giải pháp đầu tư sắm mới hoặc trang bị hiện đại h

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docL0490.doc
Tài liệu liên quan