Sáng kiến kinh nghiệm Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THPT Chuyên Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

MỤC LỤC

A. MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Đối tượng nghiên cứu

3. Nội dung nghiên cứu

4. Phạm vi nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

6. Cấu trúc của sáng kiến kinh nghiệm

B. NỘI DUNG

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT

1.4. Kết luận chương 1

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRƯỜNG THPT CHUYÊN HƯNG YÊN

2.1. Khái quát về trường THPT Chuyên Hưng Yên

2.2. Thực trạng về mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của độ ngữ giáo viên THPT Chuyên Hưng Yên

2.3. Kết luận chương 2

CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRƯỜNG THPT CHUYÊN HƯNG YÊN

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.2. Đề xuất biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của GV trường THPT Chuyên Hưng Yên

3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng Chuẩn của GV THPT Chuyên Hưng Yên

3.4. Kết luận chương 3

C. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

2. Khuyến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

doc46 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 16/03/2019 | Lượt xem: 84 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Sáng kiến kinh nghiệm Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THPT Chuyên Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đội ngũ, tình trạng bố trí học sinh/lớp cũng như định mức về giờ dạy, định mức về lao động của giáo viên, chương trình môn học, đều có ảnh hưởng chi phối đến mức độ hoàn thành công việc của giáo viên. Cơ cấu chuyên môn (theo môn dạy) hay còn gọi là cơ cấu bộ môn: Đó là tình trạng tổng thể về tỷ trọng giáo viên của các môn học hiện có ở cấp THPT, sự thừa, thiếu giáo viên ở mỗi môn học. Các tỷ lệ này vừa phải phù hợp với định mức quy định thì ta có được một cơ cấu chuyên môn hợp lý, có tác động tích cực tới hiệu quả của các hoạt động giáo dục. 1.4. Kết luận chương 1 Xuất phát từ nhận thức về vai trò của giáo viên nên và tính chất chuyên nghiệp trong lao động nghề nghiệp của giáo viên nên các nghiên cứu về vấn đề phát triển nghề nghiệp của giáo viên tương đối phong phú. Tuy nhiên, do chuẩn nghề nghiệp giáo viên các cấp học, đặc biệt là chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học mới được ban hành trong thời gian gần đây nên những công trình nghiên cứu theo hướng chuẩn hóa và từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ GV THPT; nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của GV THPT còn rất hạn chế. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. Nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT là nâng cao thứ bậc về khả năng đáp lại đòi hỏi, yêu cầu công việc của một GVTHPT về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đã được xác định trong chuẩn nghề nghiệp GVTHPT. Quá trình này chịu sự tác động của nhiều yếu tố như: Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng và áp dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT; Các yếu tố địa lý, kinh tế, xã hội; Đặc điểm tình hình học sinh; Năng lực sư phạm và điều kiện hoạt động của giáo viên; Số lượng giáo viên trong một nhà trường và cơ cấu bộ môn. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRƯỜNG THPT CHUYÊN HƯNG YÊN 2.1. Khái quát về trường THPT Chuyên Hưng Yên Trường THPT Chuyên Hưng Yên được thành lập ngay sau ngày tỉnh Hưng Yên được tái lập, tháng 5 năm 1997 với nhiệm vụ phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi thực hiện chiến lược đào tạo nhân tài cho tỉnh Hưng Yên và đất nước. Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, hiện tại nhà trường có một cơ ngơi khang trang, là trường có hệ thống cơ sở vật chất tốt nhất của tỉnh với 30 phòng học lí thuyết, 9 phòng học bộ môn phục vụ giảng dạy thực hành các bộ môn Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Tin học và Tiếng Anh. Trường có nhà tập thể thao đa năng với diện tích trên 500m2, có sân chơi bãi tập, khu để xe, kí túc xá cho học sinh và các phòng chức năng được trang bị đầy đủ phục vụ hệ thống hành chính nhà trường. Quy m« ph¸t triÓn cña nhµ tr­êng trong nh÷ng n¨m qua lu«n æn ®Þnh víi 30 líp, 930 häc sinh tham gia häc tËp thuéc 9 m«n chuyªn (To¸n, Lý, Hãa, Sinh, Tin, Ng÷ v¨n, LÞch sö, §Þa lý, Ngo¹i ng÷). Đội ngũ giáo viên nhà trường có 94 người, trong đó có 4 cán bộ quản lí, 7 nhân viên, 83 giáo viên. Về trình độ 100% đạt chuẩn, trong đó 21% có trình độ trên chuẩn. Hằng năm nhà trường có 100% giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ, trong đó có trên 40% hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Về thi đua, trong nhiều năm liên tục trường đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc của tỉnh. Năm 2009 được công nhận là trường đạt chuẩn quốc gia. Nhiều năm được nhận Bằng khen của UBND tỉnh. Năm 2015, trường được UBND tỉnh tặng Cờ đơn vị dẫn đầu khối THPT. Mục tiêu của nhà trường trong giai đoạn tới là: Xây dựng và phát triển trường THPT Chuyên theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, trở thành trường THPT chuyên chất lượng cao; là nơi giáo dục học sinh có nền tảng tri thức phổ thông toàn diện, có nhân cách và trí tuệ thời đại, có khả năng hội nhập Quốc tế và thích ứng nhanh, trên cơ sở đó phát triển khả năng chuyên sâu về một hoặc hai môn học hoặc một lĩnh vực chuyên sâu; góp phần phát hiện và bồi dưỡng nhân tài cho tỉnh, cho đất nước, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kì hội nhập của đất nước, địa phương.       Kết quá giáo dục của nhà trường trong 3 năm gần đây: Bảng 1. Kết quá giáo dục của nhà trường TT Nội dung Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 1 Học lực Giỏi 37% 40.7% 55.1% Khá 62% 58.7% 44.6% TB 1% 0.5% 0.3% Yếu 0 0 0 2 Hạnh kiểm Tốt 96% 98% 98.2% Khá 4% 2% 1.8% TB 0 0 0 Yếu 0 0 0 3 Thành tích HSG quốc gia 50 giải 39 giải 33 giải HSG cấp tỉnh 99 giải 113 giải 118 giải HSG khu vực 46 giải 51 giải 52 giải Thi giải toán trên máy tính 12 giải 10 giải 14 giải 4 Tỉ lệ đỗ tốt nghiệp 100% 100% 100% 5 Tỉ lệ đỗ đại học 91% 90% 93% (Nguồn: Báo cáo thống kê hằng năm của Nhà trường) Bên cạnh những thành tích là cơ bản, nhà trường cũng còn gặp nhiều khó khăn thử thách: Cơ sở vật chất còn thiếu; chất lượng đầu vào không cao do nhà trường chỉ tuyển sinh được học sinh giỏi của một số huyện lân cận, những huyện xa ít học sinh đến học; đội ngũ giáo viên quá trẻ, độ tuổi bình quân 33 tuổi, kinh nghiệm chuyên môn và kinh nghiệm công tác còn nhiều hạn chế, nhà trường thiếu một lực lượng cốt cán bồi dưỡng học sinh giỏi chuyên sâu. Chính vì thế trong các năm qua tuy chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường đã không ngừng được nâng cao nhưng so với yêu cầu của trường THPT Chuyên thì vẫn còn nhiều mặt còn khó khăn. Để đẩy nhanh tốc độ phát triển nhà trường cả về quy mô và chất lượng đáp ứng với mục tiêu chiến lược của nhà trường thì trường cần phải có đội ngũ giáo viên không chỉ có chuyên môn giỏi mà phải có phẩm chất đạo đức tốt, giàu kinh nghiệm, đáp ứng cao Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học. Muốn làm được điều đó thì đòi hỏi phải đánh giá đúng thực trạng của đội ngũ giáo viên từ đó đối chiếu với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên, xác định cái gì đã đạt, cái gì chưa đạt được và đề ra các biện pháp nhằm nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên. 2.2. Thực trạng về mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của độ ngữ giáo viên THPT Chuyên Hưng Yên 2.2.1. Thực trạng về đội ngũ giáo viên 2.2.1.1. Số lượng giáo viên Về đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường: Hiện nay nhà trường có 94 cán bộ giáo viên trong đó có: 4 cán bộ quản lí, 83 giáo viên và 7 nhân viên hành chính. Bảng 2. Cơ cấu đội ngũ giáo viên Trường THPT Chuyên Hưng Yên Nhóm chuyên môn Số lượng Giới tính Độ tuổi Trình độ Nam Nữ Dưới 30 30 39 Từ 40 trở lên ĐH Trên ĐH Toán 10 2 8 4 4 2 7 3 Vật lý 8 2 6 3 4 1 4 2 Hóa học 8 1 7 2 5 1 4 3 Sinh học 6 1 5 1 4 1 3 3 Tin học 5 2 3 0 4 1 3 1 Ngữ văn 13 1 12 2 9 2 5 3 Lịch sử 5 1 4 2 2 1 3 0 Địa lý 5 0 5 2 3 0 2 0 Tiếng Anh 11 1 10 3 7 1 5 1 GDCD 2 0 2 0 2 0 1 0 Công nghệ 3 3 0 0 2 1 2 0 Thể dục, QP 7 3 4 2 5 0 4 1 Tổng số 83 17 66 21 51 11 43 17 (Nguồn: Báo cáo thống kê của trường THPT Chuyên Hưng Yên năm học 2014-2015) Qua bảng tổng hợp trên cho thấy: Nhà trường có đủ giáo viên theo định mức biên chế cán bộ, viên chức ở các trường THPT qui định tại TT 35/2006/TTLT–BGDĐT–BNV ngày 23/8/2006. Cơ cấu tương đối cân đối giữa các môn, không có môn quá thừa hoặc quá thiếu. Về độ tuổi giáo viên tương đối trẻ. Về trình độ: số giáo viên có trình độ trên chuẩn còn thấp so với yêu cầu chung của trường THPT chuyên. 2.2.1.2. Về Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống * Về phẩm chất chính trị: Đại bộ phận cán bộ giáo viên trường THPT Chuyên Hưng Yên tự giác gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tự giác gương mẫu tham gia các hoạt động chính trị, xã hội, tự giác gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân. Cá biệt có 1 vài đồng chí ít tham gia hoạt động chính trị xã hội. * Đạo đức nghề nghiệp: Đại bộ phận giáo viên nhà trường yên tâm với nghề, tận tụy với nghề; có ý thức cải tiến, tích cực cải tiến đúc rút kinh nghiệm trong hoạt động giáo dục, hoàn thành đúng thời hạn và yêu cầu các nhiệm vụ được giao, tự giác, gương mẫu chấp hành các điều lệ, quy chế, quy định của Bộ, ngành, có ý thức đấu tranh và tự giác tham gia đấu tranh với những hành vi tiêu cực. Tuy nhiên, một vài giáo viên còn hạn chế trong việc học tập nâng cao trình độ chuyên môn, chưa đáp ứng yêu cầu dạy các môn chuyên. * Ứng xử với học sinh: Phần lớn giáo viên trường THPT Chuyên Hưng Yên chân thành cởi mở với học sinh, sẵn sàng giúp đỡ học sinh khắc phục khó khăn, chủ động tìm hiểu hoàn cảnh của học sinh và giúp đỡ học sinh khắc phục khó khăn trong học tập, rèn luyện đạo đức, đối xử công bằng với học sinh; tham gia và tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của học sinh. Tuy nhiên, một vài đồng chí chưa thân thiện với học sinh, chưa quan tâm giúp đỡ học sinh. * Ứng xử với đồng nghiệp: Đại bộ phận giáo viên nhà trường phối hợp với đồng nghiệp, sẵn sàng hợp tác, cộng tác và chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp thực hiện các nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh; cùng với đồng nghiệp cải tiến, công tác chuyên môn góp phần xây dựng tập thể sư phạm tốt và lắng nghe, góp ý thẳng thắn với đồng nghiệp để xây dựng tập thể sư phạm tốt. Tuy nhiên, còn một số giáo viên có biểu hiện ích kỉ, cục bộ, ít chia sẻ. * Lối sống, tác phong: Phần lớn giáo viên trường THPT Chuyên Hưng Yên tự giác, gương mẫu thực hiện lối sống lành mạnh, văn minh phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục, có tác phong mẫu mực làm việc khoa học. Tuy nhiên một số dồng chí vì điều kiện gia đình nên còn có biểu hiện bê trễ trong công việc dẫn đến hiệu quả công tác không cao. 2.2.1.3. Về Năng lực chuyên môn * Năng lực tìm hiểu đối tượng giáo dục và môi trường giáo dục Phần lớn giáo viên nắm được điều kiện cơ sở vật chất thiết bị dạy học của nhà trường, đánh giá được mức độ đáp ứng yêu cầu dạy học môn học. Nhiều giáo viên có nhiều phương pháp sáng tạo và phối hợp với đồng nghiệp, tổ chức Đoàn, cha mẹ học sinh để thường xuyên thu thập thông tin về học sinh phục vụ cho việc xây dựng và điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục. Nhiều giáo viên đã tìm hiểu khả năng, nhu cầu học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh qua việc kiểm tra nghiên cứu hồ sơ, phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh. Tuy nhiên, một số giáo viên nhà trường chưa tích cực trong việc thâm nhập thực tế, tìm hiểu hoàn cảnh gia đình học sinh tại địa phương. Cá biệt có những đồng chí không nắm được tình hình cơ sở vật chất nhà trường, những điều kiện đảm bảo công tác dạy và học. * Năng lực dạy học: - Xây dựng kế hoạch dạy học: Phần lớn giáo viên có kế hoạch dạy học năm học, bài học thể hiện đầy đủ các mục tiêu dạy học, tiến độ thực hiện phù hợp, khả thi. Một số giáo viên có kế hoạch dạy học năm học luôn được bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế, dự kiến được các tình huống sư phạm có thể xảy ra và cách xử lý. Tuy nhiên cũng còn một số giáo viên lập kế hoạch không dực trên những căn cứ khoa học, thực tiến nên kế hoạch khó triển khai thực hiện trên thực tế. Một số xây dựng kế hoạch chỉ để đối phó còn công việc thì làm chủ yếu dựa vào kinh nghiệm. - Đảm bảo kiến thức môn học: Phần lớn giáo viên nhà trường được tuyển chọn kĩ nên có chuyên môn giỏi, kiến thức sâu. nắm vững kiến thức môn học xuyên suốt cấp học có thể đảm bảo công tác bồi dưỡng học sinh học chuyên sâu. Tuy nhiên vẫn còn một vài giáo viên do thiếu kinh nghiệm, không thường xuyên học tập nâng cao trình độ nên còn hạn chế về mặt kiến thức giảng dạy, cá biệt có một bộ phận nhỏ giáo viên không đủ năng lực dạy các lớp chuyên. - Đổi mới phương pháp dạy học: Đại bộ phận các đồng chí giáo viên trường THPT Chuyên Hưng Yên tích cực đổi mới phương pháp dạy học, biết vận dụng các kĩ thuật dạy học hiện đại theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động học tập của học sinh, giúp học sinh biết cách tự học. Tuy nhiên vẫn còn một số ít giáo viên ngại thay đổi, không biết vận dụng công nghệ thông tin, các thiết bị dạy học hiện đại để đổi mới phương pháp dạy học.. - Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: Đại bộ phận giáo viên vận dụng được chuẩn kiến thức kỹ năng môn học để xác định mục đích nội dung kiểm tra, đánh giá và lựa chọn các phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp. Đa số giáo viên thực hiện tốt kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, đảm bảo tính công khai, khách quan, chính xác, toàn diện và công bằng, biết sử dựng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy học. Tuy nhiên vẫn còn vài đồng chí giáo viên chưa vận dụng tốt Chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học để thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo quy định, hiệu quả còn thấp. * Năng lực giáo dục - Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục: Phần lớn giáo viên đã xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện mục tiêu các hoạt động chính phù hợp với đối tượng giáo dục, tiến độ thực hiện khả thi. Tuy nhiên còn một số giáo viên kế hoạch chưa thể hiện rõ mục tiêu, các hoạt động chưa được thiết kế cụ thể phù hợp với từng đối tượng học sinh theo hướng phát huy tính tự chủ, độc lập, sáng tạo ở học sinh. - Giáo dục qua môn học: Đại bộ phận các đồng chí giáo viên khai thác được nội dung bài học, thực hiện liên hệ một cách sinh động hợp lý với thực tế cuộc sống gần gũi với học sinh để giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ cho học sinh. Tuy nhiên một số nội dung tích hợp theo yêu cầu của Bộ GD&ĐT chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến hiệu quả còn thấp. - Giáo dục qua các hoạt động giáo dục: Các hoạt động giáo dục của nhà trường được quan tâm, đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện, vì vậy phần lớn giáo viên thực hiện đầy đủ và thực hiện một cách linh hoạt các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng. - Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng: Giáo viên trường THPT Chuyên Hưng Yên đã cố gắng thực hiện các hoạt động giáo dục trong cộng đồng như: lao động công ích, dọn vệ sinh các công trình công cộng: đường giao thông, nghĩa trang liệt sĩ, hoạt động nhân đạo từ thiện theo kế hoạch mà nhà trường đã xây dựng. Tuy nhiên hoạt động này mới ở mức thực hiện theo nghĩa vụ, chưa hình thành kỹ năng, chưa tự giác. - Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức học sinh: Phần lớn giáo viên thực hiện được việc theo dõi, thu thập thông tin về từng học sinh làm cơ sở cho đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức học sinh. Hầu hết giáo viên phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp cha mẹ học sinh, cộng đồng và tổ chức Đoàn trong trường tạo ra sự thống nhất trong việc đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức học sinh đảm bảo tính khách quan, công bằng, chính xác và có tác dụng giáo dục học sinh. Tuy nhiên còn một số đồng chí giáo viên chỉ biết thực hiện đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh theo quy định, rất cứng nhắc, hiệu quả giáo dục không cao. 2.2.1.4. Về Năng lực hoạt động chính trị xã hội - Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng: Xác định chất lượng đầu vào của học sinh thấp so với yêu cầu của trường THPT chuyên, mặt khác trường lại có nhiều học sinh có hoàn cảnh rất khó khăn, học sinh thuộc diện con nhà nghèo chiếm tỉ lệ cao, vì vậy đại bộ phận giáo viên đã phối hợp với cha mẹ học sinh và với chính quyền, tổ chức chính trị xã hội của địa phương nhằm hỗ trợ và giám sát việc học tập, rèn luyện của học sinh, giúp các em yêu trường yêu lớp và hăng hái thi đua học tập tốt. - Tham gia hoạt động chính trị xã hội: Do đặc trưng của trường hầu hết là giáo viên trẻ nên các đồng chí giáo viên đều có ý thức tham gia các hoạt động do các tổ chức chính trị, xã hội trong nhà trường và địa phương tổ chức. Tuy nhiên hiệu quả chưa cao do giáo viên phải tập trung nhiều vào hoạt động chuyên môn, đặc biệt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. 2.2.1.5. Về Năng lực phát triển nghề nghiệp - Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện: Giáo viên nhà trường đã có ý thức rút kinh nghiệm trong công tác, tự đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân về phẩm chất đạo đức, chuyên môn, nghiệp vụ, từ đó có kế hoạch và thực hiện kế hoạch tự học, tự rèn luyện, phù hợp với năng lực và điều kiện thực tế của bản thân nhưng hiệu quả chưa cao. - Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục: Việc nhận ra các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp và đề xuất các giải pháp giải quyết một số vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp của giáo viên còn có những hạn chế nhất định do còn ít kinh nghiệm trong công tác. 2.2.2. Kết quả đánh giá giáo viên THPT Chuyên Hưng Yên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT 2.2.2.1 Kết quả chung Bảng 3. Tổng hợp kết quả xếp loại GV trường THPT Chuyên Hưng Yên (năm học 2014-2015) STT Cấp đánh giá Tổng số Xuất sắc Khá Trung bình Kém Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % 1 Giáo viên tự đánh giá 83 77 92,8 6 7,2 0 0,0 0 0,0 2 Tổ chuyên môn đánh giá 83 59 71,1 24 28,9 0 0,0 0 0,0 3 Hiệu trưởng đánh giá 83 58 69,9 25 30,1 0 0,0 0 0,0 Từ bảng tổng hợp ta thấy: 100% GV tự xếp loại ở mức xuất sắc và khá trong đó loại xuất sắc chiếm tỉ lệ rất cao, trên 90%. Kết quả xếp loại GV của tổ chuyên môn cho thấy: Tỉ lệ này thấp hơn so với tỉ lệ do GV tự đánh giá (loại XS từ 92,8% giảm xuống còn 71,1%, loại khá tử 7,2% tăng lên 28,9%). Nguyên nhân là do đối với những tiêu chí mang tính định tính cao, GV không có nguồn minh chứng cụ thể phù hợp để đối chiếu, vì vậy nhiều GV tự đánh giá mức điểm tối đa (4 điểm). Nguyên nhân có thể do quan điểm nhìn nhận chủ quan của GV hoặc do giáo viên chưa có thói quen tự đánh giá bằng mức điểm cụ thể được xác nhận bằng các minh chứng rõ ràng. Bên cạnh đó, những tiêu chí mang tính định tính như các tiêu chí về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của người GV; hay các tiêu chí không có yêu cầu rõ ràng dẫn đến việc GV khó xác định mức độ đáp ứng của mình. Đánh giá của Hiệu trưởng có tính chất quyết định đối với việc xác định mức độ đáp ứng Chuẩn của GV. Bảng tổng hợp trên cho thấy kết quả đánh giá của Hiệu trưởng khá tương đồng với đánh giá của tổ chuyên môn. Khoảng 70% giáo viên được đánh giá xuất sắc, khoảng 30% được đánh giá ở mức khá, không có giáo viên xếp loại TB, yếu. Kết quả này thể hiện tương đối rõ thực trạng của đội ngũ giáo viên trường THPT Chuyên Hưng Yên, là một trường có đội ngũ giáo viên mới chiếm tỉ lệ cao, năng động, nhiệt tình nhưng kinh nghiệm còn hạn chế, còn một tỉ lệ giáo viên chưa đáp ứng được chuẩn nghề nghiệp ở mức cao. 2.2.2.2. Kết quả cụ thể Tác giả đã tiến hành nghiên cứu cụ thể các phiếu đánh giá của Hiệu trưởng, tổ chuyên môn đối với từng giáo viên. Tổng hợp kết quả đánh giá từng tiêu chí, có thể rút ra một số vấn đề như sau: Tiêu chuẩn 1: Hầu hết giáo viên của nhà trường được cho điểm tối đa tiêu chuẩn này với các tiêu chí cụ thể liên quan đến: phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, ứng xử với học sinh, với đồng nghiệp, lối sống, tác phong. Còn một vài giáo viên ở tiêu chí 3, 4 ứng xử với giáo viên, ứng xử với đồng nghiệp chỉ đạt 3 điểm. Tiêu chuẩn 2: Hầu hết giáo viên đạt điểm tối đa tiêu chí 6 tìm hiểu đối tượng giáo dục, một vài giáo viên ở tiêu chí 7 tìm hiểu môi trường giáo dục chỉ đạt 3 điểm hoặc 2 điểm. Tiêu chuẩn 3: Hầu hết giáo viên đạt điểm tối đa ở các tiêu chí 8,9,10,14,15. Điều đó cho thấy giáo viên đã làm tốt việc xây dựng kế hoạch dạy học, đảm bảo chương trình kiến thức môn học, quản lí hồ sơ học tập, làm tốt công tác kiểm tra đánh giá học sinh. Tuy nhiên ở tiêu chí 11,12,13 vận dụng phương pháp, phương tiện và xây dựng môi trường học tập một số giáo viên chỉ đạt 2,3 điểm. Để đạt mức độ cao của chuẩn nghề nghiệp theo yêu cầu của trường THPT chuyên thì đây là một trong những tồn tại mà nhà trường cần lưu tâm để tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của đội ngũ. Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục: Tương tự tiêu chuẩn 3, giáo viên nhà trường được đánh giá cao ở công tác xây dựng kế hoạch, giáo dục qua môn học, giáo dục qua các hoạt động giáo dục, giáo dục qua các hoạt động cộng đồng và công tác đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức học sinh (tiêu chí 17,18,19,21). Tuy nhiên ở tiêu chí 20 vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục, một số giáo viên không đạt số điểm tối đa. Tiêu chuẩn 5: Công tác phối hợp với gia đình và cộng đồng trong giáo dục học sinh của các giáo viên được đánh giá cao. Hầu hết tiêu chí 22 này các giáo viên đạt điểm tối đa. Tiêu chí 23: tham gia hoạt động chính trị xã hội, nhiều giáo viên chỉ đạt 3 điểm, có giáo viên đạt 2 điểm và cá biệt một vài giáo viên chỉ đạt 1 điểm ở tiêu chí này. Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp: Ở tiêu chuẩn này hầu hết giáo viên không đạt điểm tối đa. Số điểm bị trừ hầu hết rơi vào tiêu chí 25. Điều này cho thấy giáo viên chưa là tốt việc phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục. Hầu hết giáo viên chỉ đạt 2 điểm ở tiêu chí này. Ở tiêu chí 24, công tác tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện, hầu hết giáo viên được đánh giá mức điểm là 3. Song song với việc nghiên cứu phiếu đánh giá của tổ chuyên môn và Hiệu trường, tác giả đã tiến hành lấy ý kiến của một số tổ trưởng chuyên môn về những khó khăn trong công tác phấn đấu để đạt các tiêu chí theo chuẩn cũng như những khó khăn gặp phải khi đánh giá giáo viên theo chuẩn và hiện nay. Kết quả phỏng vấn 8 tổ trưởng chuyên môn tương đối thống nhất về những khó khăn gặp phải trong công tác phấn đấu đạt theo chuẩn cũng như công tác đánh giá. Trước hết là công tác tuyên truyền, nhiều giáo viên hiện nay chưa thấy rõ hết ý nghĩa của việc nghiên cứu chuẩn nghề nghiệp giáo viên, một số giáo viên không hiểu hết yêu cầu đối với giáo viên để từ đó có kế hoạch tự phấn đấu, rèn luyện đạt các yêu cầu theo các tiêu chí về chuẩn, đặc biệt đạt yêu cầu ở mức độ cao đối với giáo viên trường THPT chuyên. Thứ hai là công tác đào tạo bồi dưỡng để nâng cao năng lực, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ đối với giáo viên còn hạn chế. Về công tác đánh giá, hiện nay việc đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn của tổ trưởng chuyên môn ở một số tiêu chí còn theo tính chất cảm tính do không có những công cụ đánh giá cụ thể, công tác đánh giá chưa được triển khai thực hiện một cách công bằng, chính xác, khoa học, còn có hiện tượng né tránh, cả nể, đánh giá cao hơn thực tế. 2.3. Kết luận chương 2 Kết quả đánh giá giáo viên trường THPT Chuyên Hưng Yên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT cho thấy: Giáo viên của trường có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp tốt đáp ứng những yêu cầu của Chuẩn. Đây là điều kiện cần có và phải có đối với mỗi giáo viên nhằm thực hiện tốt việc giáo dục, hình thành nhân cách cho học sinh. Mặc dù đội ngũ giáo viên của trường đủ về số lượng, đảm bảo chuẩn đào tạo nhưng thực chất còn nhiều hạn chế. Một số GV chưa tích cực đổi mới phương pháp dạy học để phát huy tính tích cực, chủ động mạnh dạn của học sinh. Nhiều giáo viên mới ra trường có kiến thức nhưng kinh nghiệm và phương pháp dạy học, phương pháp giáo dục còn hạn chế. Có thể nói những vấn đề nêu trên của đội ngũ giáo viên là những nhân tố tác động trực tiếp mạnh mẽ tới mức độ đáp ứng những yêu cầu mà Chuẩn đặt ra. CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRƯỜNG THPT CHUYÊN HƯNG YÊN 3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp Căn cứ vào cơ sở lý luận của việc triển khai Chuẩn ở chương 1, căn cứ vào kết quả nghiên cứu khảo sát thực trạng mức độ đáp ứng Chuẩn của GV trường THPT Chuyên Hưng Yên ở chương 2 và các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, các văn bản pháp quy của Nhà nước, chúng tôi xin đề xuất giải pháp quản lý có hiệu quả nhằm nâng cao mức độ đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp của GV trường THPT Chuyên Hưng Yên. Giải pháp này được đề xuất dựa vào các nguyên tắc chủ yếu như sau: 3.1.1. Quán triệt đường lối, quan điểm chỉ đạo của đảng và nhà nước về phát triển giáo dục và đào tạo Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ XI chỉ rõ “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt". Các biện pháp đề xuất phải căn cứ vào Nghị quyết đại hội Đảng các cấp, Thông tư của Bộ GD&ĐT về quy chế hoạt động của trường THPT chuyên, Chỉ thị về việc thực hiện nhiệm vụ năm học hằng năm của Bộ GD&ĐT. 3.1.2. Quán triệt định hướng phát triển giáo dục của tỉnh Hưng Yên và trường THPT Chuyên Hưng Yên Các biện pháp đề xuất phải căn cứ vào Nghị quyết của Đại hội, Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hưng Yên, Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện nghị quyết của Ban chấp hành đảng bộ tỉnh về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục; quán triệt Kế hoạch của UBND tỉnh về việc phát triển trường THPT chuyên giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến 2020. 3.1.3. Đảm bảo tính khoa học Các biện pháp quản lý đề xuất phải căn cứ trên hệ thống kiến thức cơ bản về Khoa học giáo dục, Khoa học QLGD, đã được thực tiễn chứng minh tính đúng đắn. Nó phải phản ánh khách quan quá trình triển khai và áp dụng Chuẩn để đánh giá giáo viên trong các trường THPT, phù hợp với các đối tượng và các quy luật của quá trình giáo dục. Tính khoa học được thể hiện ở sự đồng bộ, quy trình hình

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docSK Bien phap nang cao muc do dap ung chuan nghe nghiep cho doi ngu giao vien_12351013.doc
Tài liệu liên quan