Tóm tắt Luận văn Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thịnh vượng VP bank - Chi nhánh Hà Nội

Thực trạng kinh doanh ngoại hối tại VP Bank giai đoạn 2012-2016

Doanh thu hoạt động kinh doanh ngoại hối của VP Bank chủ yếu là các

ngoại tệ: USD, EUR, AUD và JPY. Các ngoại tệ khác ít được giao dịch do các

loại ngoại tệ khác ít phát sinh trong quá trình thanh toán quốc tế mà chủ yếu do

nhu cầu của các khách hàng cá nhân phục vụ các hoạt động du lịch, công tác, du

học nước ngoài.

Xét về đối tượng khách hàng giao dịch ngoại tệ với VP Bank thì đối tượng

các tổ chức tín dụng chiếm tỷ trọng rất lớn từ 60-80% tổng giá trị mua bán, điều

này cho thấy VP đã có bước chuyển từ chỗ chỉ mua bán để phục vụ nhu cầu của

các khách hàng tổ chức, cá nhân đã chuyển sang tự doanh trên thị trường tài

chính.

pdf26 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 08/03/2022 | Lượt xem: 70 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận văn Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thịnh vượng VP bank - Chi nhánh Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
thể nhận xét: Chưa có luận văn, đề tài nào đề cập tới vấn đề “Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng- Chi nhánh Hà Nội”. Do đó với việc chọn đề tài như trên của Tác giả có thể nói đây là công trình khoa học độc lập và không có sự trùng lặp. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  Làm rõ vấn đề lý luận về quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của NHTM. 4  Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng- Chi nhánh Hà Nội.  Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng- Chi nhánh Hà Nội. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề về lý luận và thực tế về quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng- Chi nhánh Hà Nội. - Phạm vi nghiên cứu: Quản lý rủi ro ngoại hối tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng- Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2012 – 2016. 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu. - Cơ sở lý luận: Dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê nin và hệ thống cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu - Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. + Phương pháp thống kê, thu thập thông tin. + Phương pháp phân tích - tổng hợp. + Phương pháp đối chiếu - so sánh. - Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, phân tích, tập hợp các ý tưởng thực tiễn tại Việt Nam, cũng như dựa trên quy luật phát triển tất yếu khách quan của một vấn đề kinh tế xã hội để hình thành nên luận văn. 6. Những đóng góp của Luận văn Đề tài nghiên cứu này đã đem lại những đóng góp về mặt khoa học cũng như thực tiễn sau: - Về mặt khoa học: đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản trị rủi ro trong. - Về mặt thực tiễn: đề tài đã đánh giá được thực trạng quản trị rủi ro trong KDNH tại VPBank, tìm ra các nguyên nhân của rủi ro trong KDNH tại VPBank, từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong KDNH tại VPBank 5 trong thời gian tiếp theo. 7. Kết cấu của đề tài. Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn bao gồm 3 chương:  Chương 1: Cơ sở khoa học về quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM.  Chương 2:Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank)- Chi nhánh Hà Nội.  Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank)- Chi nhánh Hà Nội. 6 Chương 1 CƠ S KHOA HỌC VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NHTM 1.1. Tổng quan về kinh doanh ngoại hối và rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng Thương mại 1.1.1. Ngân hàng Thương mại và các hoạt động cơ bản của NHTM Ngân hàng thương mại có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế. Song xét trên giác độ những loại hình dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp, khái niệm Ngân hàng thương mại được định nghĩa như sau: Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế. Có thể nói rằng NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại, đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân để phát triển kinh tế xã hội. 1.1.2. Hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng Thương mại Khác với hoạt động kinh doanh vốn dựa trên lãi suất, hoạt động kinh doanh ngoại hối dựa trên tỷ giá. Lãi, lỗ trong kinh doanh ngoại hối chính là chênh lệch giữa tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra. 1.1.2.1. Giao dịch giao ngay (Spot Transaction) Giao dịch giao ngay là giao dịch mua bán một số lượng ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày cam kết mua bán. Tỷ giá giao ngay được xác định theo quy luật cung cầu trên thị trường liên ngân hàng. Tỷ giá giao dịch giữa các ngân hàng gọi là tỷ giá bán buôn và tỷ giá các ngân hàng áp dụng cho khách hàng của mình gọi là tỷ giá bán lẻ. 7 1.1.2.2. Giao dịch kỳ hạn (Forward Transaction) Giao dịch kỳ hạn là giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ mua bán với một lượng ngoại tệ nhất định tại một thời điểm xác định trong tương lai với một tỷ giá đã được xác định ngay khi giao dịch được ký kết. Tỷ giá áp dụng trong giao dịch kỳ hạn được gọi là tỷ giá kỳ hạn Nếu dự đoán đúng, nhà đầu cơ sẽ hưởng lợi trên sự chênh lệch giữa giá mua và giá bán tiền tệ và ngược lại. Hợp đồng ngoại hối kỳ hạn cũng đóng một vai trò quan trọng trong kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa rủi ro tỷ giá. 1.1.2.3. Giao dịch hoán đổi (Swap Transaction) Giao dịch hoán đổi (swap) là việc đồng thời thực hiện mua vào và bán ra một lượng ngoại tệ nhất định, trong đó giá trị ngày mua vào và giá trị ngày bán ra khác nhau. Giao dịch hoán đổi ngoại tệ có thể thực hiện trên thị trường liên ngân hàng hoặc giữa ngân hàng với một khách hàng (cá nhân hoặc doanh nghiệp). Khối lượng giao dịch kỳ hạn chiếm trên 50% tổng khối lượng giao dịch trên thị trường ngoại hối. Trong tháng 4 năm 2016, giá trị giao dịch trung bình ngày của giao dịch kỳ hạn là 2.378 tỷ đô la Mỹ (theo báo cáo 3 năm của BIS). 1.1.2.4. Giao dịch tương lai (Future Transaction) Giao dịch tương lai là một thỏa thuận mua bán một số lượng ngoại tệ nhất định theo tỷ giá cố định tại một thời điểm cố định được xác định bởi trung tâm giao dịch. Mục đích của giao dịch tương lai là để đầu cơ ngoại tệ nhằm tìm kiếm lợi nhuận. Nhà đầu cơ dự báo một loại ngoại tệ nào đó lên giá sẽ ký hợp đồng mua và ngược lại, nếu dự báo ngoại tệ đó xuống giá sẽ ký hợp đồng bán. Hành vi đầu cơ ở đây là đầu cơ giá chứ không phải đầu cơ tiền thực nên ngay khi giao dịch nhà đầu cơ chưa cần vốn. Giao dịch tương lai cũng được sử dụng như một công cụ phòng chống rủi ro mặc dù rất hạn chế do những đặc điểm của giao dịch. Nguyên lý là khi doanh nghiệp có một lượng ngoại tệ sẽ thu hoặc phải trả mà đồng tiền thanh toán sẽ 8 giảm giá hoặc lên giá thì doanh nghiệp nên ký hợp đông tương lai bán hoặc mua số lượng ngoại tệ đó theo kỳ hạn sẽ thu hoặc phải trả ngoại tệ. Nếu sẽ thu mà đồng tiền giảm giá, hợp đồng bán tương lai sẽ tạo ra một khoản chênh lệch đối ứng, nếu phải trả mà đông tiền lên giá ,hợp đồng tương lai sẽ mua cũng tạo ra khoản chênh lệch đôi ứng đó. Trong cả hai trường hợp, hợp đồng tương lai sẽ hóa giải rủi ro do thay đổi tỷ giá. 1.1.2.5. Giao dịch quyền chọn (Option Transaction) Quyền chọn là công cụ tài chính mang lại cho người sở hữu quyền mua hoặc bán (nhưng không bắt buộc) một số lượng ngoại tệ nhất định với giá ấn định trước (giá thực hiện) vào hoặc tới một ngày ấn định. Người mua hợp đồng quyền chọn phải trả cho người bán một khoản tiền lệ phí nhất định. 1.1.3. Rủi ro trong trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của các Ngân hàng thương mại 1.1.3.1. Khái niệm về rủi ro trong kinh doanh ngoại hối Rủi ro là một khái niệm chỉ khả năng xảy ra những biến cố mang lại kết quả xấu khi tiến hành một công việc nào đó. Mỗi ngành nghề, mỗi lĩnh vực kinh doanh đều có những rủi ro đặc thù riêng của mình. Hoạt động kinh doanh ngoại hối cũng là một hoạt động hết sức nhạy cảm và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Rủi ro trong kinh doanh ngoại hối là những rủi ro làm sai lệch kết quả hoạt động kinh doanh do sự cố biến động về tỷ giá của các ngoại tệ có liên quan. 1.1.3.2 Phân loại rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của NHTM  Rủi ro tài chính Rủi ro tài chính(hay còn gọi là rủi ro thị trường) là các rủi ro dẫn đến tổn thất do thị trường tài chính mang lại như rủi ro về tỷ giá, rủi ro lãi suấtTrừ các rủi ro trong kinh doanh là bất khả kháng, các rủi ro tài chính thường được kiểm soát chặt chẽ để hạn chế rủi ro phát sinh từ hoạt động kinh doanh do ngân hàng không phòng ngừa.  Rủi ro tỷ giá hối đoái Rủi ro tỷ giá là loại rủi ro gây nên sự biến động mạnh của tỷ giá dẫn đến sự thua lỗ trong giao dịch. Nói cách khác, rủi ro tỷ giá là rủi ro thua lỗ từ trạng thái 9 không cân bằng, không bảo hiểm (trạng thái mở) do sự biến động tỷ giá xác định.  Rủi ro lãi suất Rủi ro lãi suất là những rủi ro phát sinh từ việc chênh lệch lãi suất tiền vay và tiền gửi ở các ngân hàng ảnh hưởng đến giá trị tiền tệ. Trong hoạt động kinh doanh ngoại hối, rủi ro lãi suất thường xảy ra với các giao dịch SWAP. Khác với rủi ro lãi suất trên thị trường tiền tệ chỉ phải quan tâm đến biến động lãi suất của một đồng tiền, khi xem xét hoạt động của thị trường ngoại hối qua giao dịch SWAP cần phải quan tâm đến lãi suất của cả hai đồng tiền trong giao dịch.  Rủi ro tín dụng quốc tế Rủi ro tín dụng quốc tế xuất hiện khi bên đối tác tham gia giao dịch không thực hiện nghĩa vụ mua bán ngoại tệ của mình vào thời điểm thực hiện cam kết đó. Rủi ro tín dụng quốc tế gồm rủi ro thực hiện và rủi ro thanh toán. Rủi ro xảy ra có thể do bên đối tác cố tình không thực hiện cam kết hoặc o các nguyên nhân khách quan như tình hình chính trị, chiến tranh, bạo động  Rủi ro hoạt động Rủi ro hoạt động (Operational Risk – có thể được dịch là Rủi ro tác nghiệp hoặc Rủi ro vận hành) là rủi ro gây ra nguy cơ tổn thất do các quy trình nội bộ không đầy đủ hoặc bị lỗi, do con người, do các hệ thống hoặc do các sự kiện bên ngoài.  Rủi ro do môi trường thông tin Đối với hoạt động ngân hàng, nhất là kinh doanh ngoại hối, thông tin là một yếu tố quan trọng. Thông tin là nguồn dữ liệu để các NHTM dự báo, đo lường sự biến động của các yếu tố trong kinh doanh ngoại hối trong đó có cả rủi ro kinh doanh ngoại hối.  Rủi ro vận hành Đây là rủi ro có thể được đưa đến từ những sai sót của của mạng điện thoại, giao dịch qua Telex, Reuter, giao dịch Telerate, hỏng hóc của máy tính cá nhân, hệ thống mạng quá tải, thiết bị hư hại hay mất điện  Rủi ro đạo đức 10 Theo từ điển Wikipedia tiếng Anh Online, Rủi ro đạo đức (moral hazard), xét trên góc độ kinh tế học, là khái niệm phản ánh khả năng việc tái phân bổ rủi ro (chẳng hạn như trong hợp đồng bảo hiểm - rủi ro được chuyển từ người được bảo hiểm sang người nhận bảo hiểm - công ty bảo hiểm) sẽ làm thay đổi hành vi của người tham gia/có liên quan.  Rủi ro tổ chức Rủi ro tổ chức là những rủi ro do hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý đem lại. Rủi ro này thường là do sự phân công trách nhiệm chưa rõ ràng giữa các bộ phận tham gia vào hoạt động kinh doanh ngoại hối là bộ phận giao dịch, thanh toán, kiểm soát; hay mô hình tổ chức kinh doanh ngoại hối còn chưa hiệu quả và hợp lý.  Rủi ro quản lý Đây là rủi ro do trình độ yếu kém của nhà quản lý trong khâu dùng người, quản lý hoạt động hoặc yếu kém trong việc đưa ra các quyết định.Rủi ro do trình độ tác nghiệp trong kinh doanh ngoại hối là rủi ro sai sót, nhầm lẫn do sự yếu kém về năng lực, trình độ của các cán bộ, nhân viên có liên quan trực tiếp tới hoạt động kinh doanh ngoại hối. 1.2. Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của các Ngân hàng thương mại 1.2.1. Khái niệm và sự cần thiết của việc quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM 1.2.1.1. Khái niệm quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM Quản trị rủi ro KDNH tại ngân hàng là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất do rủi ro gây ra. Rủi ro là một khái niệm chỉ khả năng xảy ra những biến cố mang lại kết quả xấu khi tiến hành một công việc nào đó. Mỗi ngành nghề, mỗi lĩnh vực kinh doanh đều có những rủi ro đặc thù riêng của mình. Hoạt động kinh doanh ngoại hối cũng là một hoạt động hết sức nhạy cảm và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Rủi ro trong 11 kinh doanh ngoại hối là những rủi ro làm sai lệch kết quả hoạt động kinh doanh do sự cố biến động về tỷ giá của các ngoại tệ có liên quan. 1.2.1.2. Sự cần thiết của quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của NHTM Một hệ thống quản trị rủi ro được tổ chức tốt và vận hành hiệu quả sẽ giúp các Ngân hàng đứng vững và vượt qua những biến động lớn trong các giai đoạn khókhăn. Các nhân tố gây nên rủi ro đối với hoạt động KDNH của các Ngân hàng là luôn hiện hữu, cho nên hoạt động quản trị rủi ro KDNH của các NHTM là một nội dung quan trọng và luôn cần thiết mà các cấp lãnh đạo và điều hành ngân hàng cần đặc biệt quan tâm. 1.2.2. Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM 1.2.2.1. Nhận diện rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM  Rủi ro tín dụng quốc tế  Rủi ro tài chính (Financial risk)  Rủi ro hoạt động  Rủi ro kiểm soát Trong kinh doanh ngoại tệ, rủi ro rất dễ dàng xảy ra. Một biến động về kinh tế, chính trị hay tin đồn bất lợi nào đó của các quốc gia cũng là nguyên nhân gây đến sự thay đổi nhanh chóng của tỷ giá . Nếu như trạng thái lúc đó của NH đi ngược với xu hướng của thị trường thì RR là điều không thể tránh khỏi. Rủi ro trong KDNT là điều không thể lường trước được nó có thể làm phá sản một NH nếu không có biện pháp phòng ngừa rủi ro. 1.2.2.2. Đo lường rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM  Phương pháp đo lường VaR Một trong những phương pháp đo lường rủi ro trong hoạt động KDNH tại các NHTM phổ biến nhất hiện nay là sử dụng mô hình VaR  Phương pháp đo lường trạng thái ngoại tệ Đây cũng là một trong những phương pháp đo lường định lượng phổ biến hiện nay trên thế giới về mức độ rủi ro của các giao dịch ngoại hối mà ngân 12 hàng thực hiện. Mức độ chính xác của việc sử dụng phương pháp này phụ thuộc rất lớn vào việc dự đoán mức độ biến động của tỷ giá ngoại tệ. 1.2.2.3. Các biện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM  Công cụ hạn mức ngoại tệ  Công cụ phái sinh  Sử dụng nghiệp vụ giao dịch kỳ hạn  Sử dụng nghiệp vụ giao dịch tương lai  Sử dụng nghiệp vụ giao dịch quyền chọn  Sử dụng nghiệp vụ hoán đổi  Biệp pháp đào tạo nguồn nhân lực  Biện pháp về công nghệ 1.2.2.4. Tổng kết, đánh giá về rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM Sau khi gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam có nhiều cơ hội để tiếp cận với các nguồn vốn lớn của thế giới. Các dịch vụ sản phẩm ngành Ngân hàng ngày càng đa dạng nhằm tối ưu lợi nhuận cho khách hàng cá nhân, cho doanh nghiệp và cho cả các NHTM tại Việt Nam. 1.2.3. Các mô hình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM Mô hình quản lý rủi ro là cách thức tổ chức quản lý, đo lường, kiểm soát rủi ro nhằm khống chế rủi ro trong một giới hạn cho phép theo nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận của tổ chức. 1.2.3.1. Mô hình quản trị rủi ro tập trung Đây là mô hình được NHTM của các nước phát triển áp dụng như Anh, Mĩ Đa số các ngân hàng lớn của các nước phát triển đều tập trung quản lý hoạt động kinh doanh ngoại hối về một hoặc một số đầu mối với mục đích giảm chi phí quản lý, đào tạo và thống nhất các luồng tiền tệ. 1.2.3.2. Mô hình quảnlý phân tán Ngân hàng thương mại tại các nước có trình độ phát triển thấp thường sử 13 dụng mô hình quản lý này. Đây là mô hình quản lý rủi ro thực hiện trên cơ sở hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTM được thực hiện ở nhiều chi nhánh trong cùng một hệ thống có thể là tại một hay nhiều quốc gia. 1.3. Tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối 1.3.1. Các tiêu chí đánh giá năng lực quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối ở các NHTM 1.3.1.1. Các tiêu chí định lượng Đo lường rủi ro là một biện pháp có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc quản lý các rủi ro tại hầu hết các NHTM trên thế giới và không chỉ áp dụng trong hoạt động kinh doanh ngoại hối. Đo lường rủi ro có thể dùng nhiều phương pháp khác nhau nhưng nhìn chung đó là một quá trình gồm 2 bước: 1.3.1.2. Các tiêu chí định tính  Tuân thủ các quy định về quản lý kinh doanh ngoại hối  Trạng thái ngoại hối  Quy định khác về kinh doanh ngoại hối  Mô hình tổ chức và quy trình nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối  Mô hình tổ chức kinh doanh  Quy trình nghiệp vụ 1) Niêm yết tỷ giá và phí quyền chọn. (2) Thực hiện giao dịch với đối tác hoặc khách hàng (3) Tạo dữ liệu giao dịch (4) Kiểm soát giao dịch (5) Xác nhận giao dịch (6) Thanh toán giao dịch (7) Thanh toán bù trừ (8) Theo dõi thanh toán đi, thanh toán đến  Sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro ngoại hối  Công nghệ phương tiện kỹ thuật 14 1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối ở các NHTM 1.3.2.1. Nhân tố khách quan  Cơ sở pháp lý  Chính sách tỷ giá và quản lý ngoại hối  Khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ ngoại hối của khách hàng  Môi trường kinh tế vĩ mô 1.3.2.2. Nhân tố chủ quan  Năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại  Nguồn nhân lực 1.4. Các kinh nghiệm trong quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các NHTM Việt Nam 1.4.1. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ ở các NHTM Việt Nam Nhiều năm trở lại đây, hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại Việt Nam thường xuyên chỉ có sự tham gia của một mình Vietcom Bank. Tuy nhiên, nửa đầu năm 2016 đã có nhiều ngân hàng tham gia hoạt động kinh doanh ngoại hối như VietinBank, BIDV, Sacom Bank, Techcom Bank, ACB hay Exim bank. 1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam Sau khi gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam có nhiều cơ hội để tiếp cận với các nguồn vốn lớn của thế giới. Các dịch vụ sản phẩm ngành Ngân hàng ngày càng đa dạng nhằm tối ưu lợi nhuận cho khách hàng cá nhân, cho doanh nghiệp và cho cả các NHTM tại Việt Nam. 15 Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VP BANK)-CHI NHÁNH HÀ NỘI 2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng- VP Bank 2.1.1. Vài nét về Ngân hàngTMCP Việt Nam Thịnh Vượng VP Bank-Chi nhánh HN 2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) được thành lập ngày 12/8/1993. Sau gần 23 năm hoạt động, VPBank đã phát triển mạng lưới lên 210 điểm giao dịch với đội ngũ trên 12.400 cán bộ nhân viên. Tính đến hết quý I/2016, vốn điều lệ của VPBank đã tăng lên mức 9.181 tỷ đồng. 2.1.1.2. Mô hình tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Các thành viên HĐQT VPBank đáp ứng đầy đủ các quy định về tiêu chuẩn, điều kiện về năng lực, kinh nghiệm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và VPBank. Các thành viên HĐQT hiện tại là những người có thế mạnh về kinh nghiệm quản lý điều hành các lĩnh vực kinh doanh và lĩnh vực ngân hàng, hiểu biết sâu sắc về các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của mình. 16 2.1.1.3. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng  Dịch vụ ngân hàng bán lẻ VPBank đã có những bước dài trên hành trình trở thành một trong ba ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam vào năm 2017.  Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ Thị trường năm 2016 đánh dấu bởi sự biến động mạnh về tỷ giá và nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp ở mức thấp.  Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp VPBank tiếp tục khẳng định vị trí là đơn vị dẫn đầu toàn Ngân hàng trong cung cấp các sản phẩm bảo lãnh, L/C, thanh toán trong nước và quốc tế.  Dịch vụ cho các định chế tài chính và ngân hàng giao dịch Sau ba năm hoạt động chính thức, Trung tâm Định chế Tài chính và Ngân hàng Giao dịch của VPBank (FITB) đã đẩy mạnh được hoạt động tài trợ thương mại và triển khai thành công các chiến lược của nghiệp vụ ngân hàng giao dịch, đồng thời phát triển mạnh quan hệ với các định chế tài chính quốc tế.  Dịch vụ thị trường tài chính Mảng dịch vụ thị trường tài chính, bao gồm các hoạt động ngoại hối, tiền tệ, trái phiếu của VPBank, thông qua khối Thị trường Tài chính (FM), đã tiếp tục được tái cơ cấu và đổi mới về cơ cấu tổ chức để tăng tốc, bứt phá và đạt được những thành tựu nổi bật.  Kết quả hoạt động kinh doanh Tính đến 31/12/2016, tổng tài sản Ngân hàng tăng 18% so với cùng kỳ năm 2015. Tổng thu nhập hoạt động là 16.864 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt hơn 4.900 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu tăng 28%. 17 Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của VP Bank trong giai đoạn 2012-2016 Năm 2016 tiếp tục đánh dấu thành công trong mảng kinh doanh tín dụng tiêu dùng của VPBank, với tốc độ tăng trưởng được duy trì trung bình xấp xỉ 40%/năm tính trên các chỉ số quan trọng về khách hàng và kết quả kinh doanh, đóng góp lớn vào lợi nhuận của Ngân hàng 2.2 Thực trạng kinh doanh ngoại hối và quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại VP Bank-Chi nhánh HN 2.2.1. Thực trạng kinh doanh ngoại hối tại VP Bank giai đoạn 2012-2016 Doanh thu hoạt động kinh doanh ngoại hối của VP Bank chủ yếu là các ngoại tệ: USD, EUR, AUD và JPY. Các ngoại tệ khác ít được giao dịch do các loại ngoại tệ khác ít phát sinh trong quá trình thanh toán quốc tế mà chủ yếu do nhu cầu của các khách hàng cá nhân phục vụ các hoạt động du lịch, công tác, du học nước ngoài... Xét về đối tượng khách hàng giao dịch ngoại tệ với VP Bank thì đối tượng các tổ chức tín dụng chiếm tỷ trọng rất lớn từ 60-80% tổng giá trị mua bán, điều này cho thấy VP đã có bước chuyển từ chỗ chỉ mua bán để phục vụ nhu cầu của các khách hàng tổ chức, cá nhân đã chuyển sang tự doanh trên thị trường tài chính. 80% tổng doanh số hoạt động kinh doanh ngoại hối của VP Bank là từ nghiệp vụ SPOT, nguyên nhân là do thói quen của khách hàng vẫn chưa thấy được sự cần thiết của việc phải thực hiện các giao dịch kỳ hạn để phòng ngừa rủi ro tỷ giá. 18 Khách hàng chủ yếu thực hiện các giao dịch giao ngay để thanh toán các hợp đồng xuất nhập khẩu. 2.2.2. Thực trạng quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại VP Bank-CN hà Nội 2.2.2.1. Khả năng nhận diện và đo lường rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại VP Bank-CN hà Nội  Độ nhạy với lãi suất: Với giả định các biến số khác không thay đổi, các biến động trong lãi suất của các khoản vay với lãi suất thả nổi co ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế và vốn chủ sở hữu của Ngân hàng như sau:  Rủi ro tiền tệ Rủi ro tiền tệ là rủi ro mà gia trị của các công cụ tài chính bị biến động xuất phát từ biến động tỷ giá. Ngân hàng được thành lập và hoạt động tại Việt Nam với đồng tiền báo cáo là VND. Trong khi đó cơ cấu tài sản nguồn vốn của ngân hàng bao gồm cả các ngoại tệ khác (USD, EUR, AUD...), do đó làm phát sinh rủi ro tiền tệ.  Độ nhạy với tỷ giá Với giả định các biến số khác không thay đổi, tại thời điểm 31/12/2016, với mức tăng tỷ giá VND/USD tăng 2% sẽ làm lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng giảm 7.131 triệu đồng. 2.2.2.2. Cơ cấu bộ máy quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại VP Bank- Chi nhánh HN Hội đồng quản trị (HĐQT) Ngân hàng có trách nhiệm chung trong việc thiết lập và giám sát tình hình quản lý rủi ro thống nhất của Ngân hàng. Khung quản lý rủi ro của Ngân hàng được thiết lập nhằm các lập các nguyên tắc chủ chốt trong hoạt động quản lý và kiểm soát rủi ro trọng yếu phát sinh từ các hoạt động của Ngân hàng. Trên cơ sở này, chính sách quản lý rủi ro của Ngân hàng được thiết lập nhằm xác định và phân tích những rủi ro mà ngân hàng gặp phải nhằm lập ra các hạn mức rủi ro phù hợp và các biện pháp kiểm soát và nhằm giám sát rủi ro và tuân thủ các hạn mức. 19 2.2.2.3. Các công cụ quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại VP Bank-Chi nhánh HN  Sử dụng hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn là hợp đồng giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một lượng ngoại tệ nhất định theo một mức tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào một thời điểm xác định trong tương lai.  Sử dụng hợp đồng hoán đổi Giao dịch hoán đổi ngoại tệ Thông qua hợp đồng giao dịch này, một mặt khách hàng có thể thỏa mãn nhu cầu tiền tệ hiện tại của mình, mặt khác có được sự cam kết của ngân hàng về số lượng ngoại tệ sẽ nhận lại trong tương lai theo một tỷ giá biết trước.  Sử dụng hợp đồng quyền chọn Giao dịch quyền chọn được thực hiện trên cơ sở ký hợp đồng quyền chọn mua hoặc bán một số lượng ngoại tệ nhất định, theo một giá quy định và việc thực hiện hợp đồng sẽ xảy ra trong tương lai. 2.3. Đánh giá việc quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại VP Bank-Chi nhánh HN 2.3.1.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_van_quan_tri_rui_ro_trong_kinh_doanh_ngoai_hoi.pdf
Tài liệu liên quan