Bài soạn VNEN 4 Tuần 6

TOÁN Bài 18: LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu: Em biết

-Thực hiện phép cộng, phép trừ và cách thử lại phép cộng, phép trừ

-Tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ.

II.Chuẩn bị: Phiếu bài tập

III. Các hình thức dạy-học:

1. Khởi động.

2. GV giới thiệu bài

3. HS đọc, nêu mục tiêu, cặp trao đổi, nhóm chia sẻ báo cáo.

4. Các hoạt động

 

doc11 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 261 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài soạn VNEN 4 Tuần 6, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 6 Thứ hai TOÁN Bài 16: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( tiết 1) I.Mục tiêu: Em ôn luyện về -Viết, đọc, so sánh các số tự nhiên; nêu giá trị của chữ số trong một số. -Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. II. Chuẩn bị: III. Các hình thức dạy-học: 1.Khởi động. 2. GV giới thiệu bài 3. HS đọc, nêu mục tiêu, cặp trao đổi, nhóm chia sẻ báo cáo. 4. Các hoạt động II. Hoạt động thực hành + Bài 1: Viết số theo từng yêu cầu. - GV chốt + Cách tìm số lền trước,liền sau của một số tự nhiên. + Bài 2: Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn. Củng cố cách so sánh các số tự nhiên. Bài 3: Dựa vào biểu đồ trả lời câu hỏi. ( làm tương tự bài 1) * Ban học tập chia sẻ bài học trước lớp - GV kết luận bài học. - Cá nhân: + Đọc yêu cầu, chia sẻ yêu cầu + Làm các bài tập . - Cặp trao đổi kết quả bài làm của mình với bạn. - Nhóm chia sẻ báo cáo kết quả. Bài 1: a) 3 980 429 ; b) 3 980 427 c) 35 609 349 ; 6 705 001 ; 4 567 890 5 000 000; 5 000 ; 500 000 Bài 2: 7 789 012 ; 7 879 012 ; 7 879 012 ; 8 007 232 +Năm 2012 nhiều hơn năm 2009: 200 tấn cà phê. +Năm 2012 xuất khẩu được nhiều cà phê nhất. +Trung bình mỗi năm xuất khẩu được 640 tấn cà phê. - Theo dõi, chuẩn bị bài. TIẾNG VIỆT Bài 6A: DŨNG CẢM NHẬN LỖI ( tiết 1) I. Mục tiêu: Đọc-hiểu bài Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca II. Chuẩn bị: Tranh minh họa III. Các hình thức dạy học: 1.Khởi động. 2. GV giới thiệu bài 3. HS đọc, nêu mục tiêu, cặp trao đổi, nhóm chia sẻ báo cáo. 4. Các hoạt động II. Hoạt động cơ bản 1. Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - GV tổ chức các hoạt động. 2. Nghe đọc bài: giáo viên đọc mẫu toàn bài. 3. Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa. 4. Cùng luyện đọc - GV chốt cách đọc: chú ý đọc phân biệt lời dẫnchuyện, lời người ông, lời bà mẹ và An-đrây-ca. 5. Thảo luận trả lời câu hỏi: * Ban học tập chia sẻ bài học trước lớp - Tổng kết rút ra bài học: Câu chuyện cho ta thấy An-đrây-ca là người biết thương ông, trung thực và biết hối hận về lỗi lầm của mình. * Hoạt động nhóm - Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. + Một bạn nhỏ đang ngồi bên gốc cây nghĩ đến cảnh các bạn của mình đang đá bóng rất vui. - Các bạn theo dõi và đọc thầm. - Cá nhân - Cặp đôi: * Hoạt động nhóm: - HS thực hiện theo SGK - Cá nhân, cặp trao đổi, nhóm chia sẻ, báo cáo. * HĐ cả lớp Thứ ba TOÁN Bài 16: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( tiết 2) I. Mục tiêu: Em ôn luyện về -Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào. II. Chuẩn bị: Tranh III. Các hình thức dạy-học: 1.Khởi động. 2. GV giới thiệu bài 3. HS đọc, nêu mục tiêu, cặp trao đổi, nhóm chia sẻ báo cáo. 4. Các hoạt động II. Hoạt động thực hành Bài 4: Trả lời các câu hỏi. + Củng cố cách tính thế kỉ. Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. - Củng cố cách đổi các đơn vị đo khối lượng. + Bài 6: Giải bài toán * Ban học tập chia sẻ bài 5, 6 trước lớp - Tổng kết rút ra bài học: - Cá nhân: + Đọc yêu cầu, chia sẻ yêu cầu + Làm các bài tập . - Cặp trao đổi kết quả bài làm của mình với bạn. - Nhóm chia sẻ báo cáo kết quả. năm 2000 thuộc thế kỉ XX Năm 2013 thuộc thế kỉ XXI Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001 đến năm 2100. Bài 5: a) D.4085 kg; b) C.130 giây Bài 6: - Cá nhân: + Đọc yêu cầu, chia sẻ yêu cầu + Làm các bài tập . - Cặp trao đổi kết quả bài làm của mình với bạn. - Nhóm chia sẻ báo cáo kết quả. (120 + 60 + 240) : 3 = 140 ( kg) Đáp số: 140 kg TIẾNG VIỆT Bài 6A: DŨNG CẢM NHẬN LỖI ( tiết 2,3) I.Mục tiêu: -Nhận biết và viết đúng danh từ riêng. -Nghe-viết đúng đoạn văn; viết đúng các từ có tiếng bắt đầu bằng s/x,hoặc tiếng có dấu hỏi/dấu ngã. II. Chuẩn bị: -Thẻ từ, phiếu bài tập. III. Các hình thức dạy-học: 1.Khởi động. 2. GV giới thiệu bài 3. HS đọc, nêu mục tiêu, cặp trao đổi, nhóm chia sẻ báo cáo. 4. Các hoạt động (Tiết 2) 6. Tìm hiểu danh từ chung, danh từ riêng. - Tổ chức HS làm việc cá nhân - HD các hoạt động. * Ban học tập chia sẻ - GV kết luận bài học: GV chốt: - Danh từ chung là tên một loại sự vật. - Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa. - Cá nhân đọc, chia sẻ yêu cầu bài. - theo dõi. - Làm theo nhóm - Làm , nhóm chia sẻ. - Nêu kết quả, nhận xét. - HS nhắc lại (tiết 3) III. Hoạt động thực hành 2.Tìm và viết các danh từ riêng có trong đoạn văn: 3. Viết họ tên, địa chỉ của người gửi, người nhận vào phong bì thư để gửi cho một người thân hoặc một người bạn của em. 4. Thảo luận hoặc tra từ điển và viết các từ láy thích hợp. * Ban học tập chia sẻ kết quả bài 2,3,4. - GV kết luận bài học: * HĐ nhóm - núi Chung; sông Lam; núi Thiên Nhẫn; núi Trác; núi Đại Huệ; nhà Bác Hồ. * HĐ cá nhân * HĐ nhóm Từ láy có tiếng chứa âm s Từ láy có tiếng chứa âm x Suôn sẻ, sạch sẽ, Sạch sành sanh, sóng sánh Xôn xao, xanh xanh, xinh xinh Từ láy có tiếng chứa thanh hỏi Từ láy có tiếng chứa thanh ngã nhanh nhảu, chèo bẻo, lẻo khẻo. nghĩ ngợi, nghễnh ngãng, tập tễnh. - HS nêu nội dung đã thực hiện. TIẾNG VIỆT(+): ÔN TẬP I. Mục tiêu: - Giúp hs ôn tập lại kiến thức về cốt truyện trong bài văn kể chuyện. II. Đồ dùng dạy học. - Tranh minh họa sách thực hành toán và tiếng việt lớp 4 tập 1. III. các hoạt động dạy học: * Khởi động 1. Giới thiệu bài: 2. Thực hành: * Bài 1: - Y/c hs đọc đề bài: * Bài 2: - Y/c hs đọc đề bài: - Y/c hs chia sẻ trước lớp. - Y/c hs nhận xét bài làm của bạn. G: nhận xét và chốt lại bài làm hay trước lớp. 3 Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học. Hát bài : Chiến sĩ tí hon - Thế nào là đoạn văn trong bài văn kể chuyện? * Hoạt động nhóm Dựa vào tranh và lời dưới tranh, kể lại cốt truyện sau: a) Sáng chủ nhật một ông bố dẫn hai câu con đi xem xiếc. Ba bố con đứng xếp hàng mua vé. b) Cạnh quầy vé, có một tấm biển viết: " Trẻ sáu tuổi trở xuống được miễn phí." c) Ông bố nói với người bán vé: " Hai con tôi, cháu lớn 7 tuối, cháu nhỏ 3 tuổi." Người bán vé đưa cho ông hai tấm vé. d) Có người nói tại sao ông không nói đứa lớn sáu tuổi, vì người bán vé làm sao biết cậu bé sáu hay bảy tuổi. Ông bố đáp: " Nhưng các con tôi biết đấy, bác ạ." Hs biết khái quat nội dung truyện dựa vào các đoạn văn. * Hoạt động cá nhân. -Phát triển nội dung tóm tắt dưới 2 trong 4 tranh ở trên thành 2 đoạn văn kể chyện sinh động. Chú ý: Em hãy tưởng tượng và miêu tả ngoại hình, vẻ mặt của ácc nhân vật....; hình dung đầy đủ diễn biến trong từng đoạn ( Các nhân vật làm gì, nói gì...) Thứ tư TOÁN Bài 17: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiết 1) I.Mục tiêu: Em biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến sáu chữ số. II. Chuẩn bị: Phiếu BT nhóm III. Các hình thức dạy-học: 1.Khởi động. 2. GV giới thiệu bài 3. HS đọc, nêu mục tiêu, cặp trao đổi, nhóm chia sẻ báo cáo. 4. Các hoạt động II. Hoạt động cơ bản 2. Đọc và giải thích cho bạn cách thực hiện phép cộng. 367859 + 541728 = ? - Khắc sâu cách tính. 3. Thảo luận cách thực hiện phép trừ. 647253 – 285749 = ? - GV chốt: Khi thực hiện phép cộng và phép trừ các số tự nhiên chúng ta cần thực hiện theo thứ tự từ phải sang trái, đối với các phép tính có nhớ ta nhớ sang hàng liền trước nó. 4. Tính: a) 537725 b) 543807 + 128645 - 292754 * Ban học tập chia sẻ kết quả bài 2,3,4. - GV kết luận bài học: * HĐ nhóm - Cá nhân đọc, chia sẻ yêu cầu. - Cặp trao đổi. - Nhóm chia sẻ, báo cáo. - Đặt tính và tính: - 3 HS nhắc cách thực hiện 367859 + 541728 909587 * Hoạt động nhóm: Đặt tính và tính 647253 - 285749 361504 a) 537725 b) 543807 + 128645 - 292754 666370 251053 - Cả lớp cùng thực hiện. TIẾNG VIỆT Bài 6B: KHÔNG NÊN NÓI DỐI ( tiết 1) I.Mục tiêu: Đọc-hiểu bài Chị em tôi III.Các hình thức dạy-học: 1.Khởi động. 2. GV giới thiệu bài 3. HS đọc, nêu mục tiêu, cặp trao đổi, nhóm chia sẻ báo cáo. 4. Các hoạt động II. Hoạt động cơ bản 1.Trao đổi với bạn - HD làm. - GV: Nói dối là một đức tính xấu có tác hại gì và cần phải sửa như thế nào thì cô trò chúng ta tìm hiểu câu chuyện “Chị em tôi” 2. Nghe thầy, cô hoặc bạn đọc bài Chị em tôi. 3. Giải nghĩa từ - HD, theo dõi. 4. Cùng luyện đọc - HD, theo dõi. 5.Chọn đáp án đúng để trả lời thành câu: - HD, theo dõi. * Ban học tập chia sẻ kết quả. - GV tổng kết rút ra bài học: Người nói dối sẽ bị mất lòng tin và không được tôn trọng, làm gương xấu cho mọi người xung quanh mình. * Hoạt động nhóm - Cá nhân đọc, chia sẻ yêu cầu. - Cặp trao đổi. - Nhóm chia sẻ, báo cáo. * HĐ cả lớp * HĐ nhóm 1 – g ; 2 – c ; 3 – a ; 4 – b ; 5 – d; 6 – e * Hoạt động nhóm: - Cá nhân đọc, Đọc theo cặp - Nhóm chia sẻ, báo cáo. * Hoạt động nhóm 1 – c ; 2 – a; 3 – c; 4 – b - Thảo luận, bổ sung. Thứ năm TOÁN Bài 17: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiết 2) III. Hoạt động thực hành Tính: a) 46280 341528 684957 810935 + 15627 + 326401 + 40136 + 5648 - HD, theo dõi. b) 56180 346546 248093 281935 - 15735 - 120145 - 57256 - 7684 2. Đặt tính rồi tính: - HD, theo dõi. 3.Tìm x: a) x – 254 = 3982 b) 316 + x = 2924 - HD, theo dõi. 4. Giải bài toán: - HD phân tích đề, cách thực hiện * Ban học tập chia sẻ kết quả. * HS thực hiện cá nhân, cặp trao đổi, nhóm chia sẻ.(bài 1,2,3) a) 46280 341528 684957 810935 + 15627 + 326401 + 40136 + 5648 61970 667929 725093 816583 b) 56180 346546 248093 281935 - 15735 - 120145 - 57256 - 7684 40445 226401 190837 274307 * HS thực hiện cá nhân, cặp trao đổi, nhóm chia sẻ. a) x – 254 = 3982 x = 4236 b) 316 + x = 2924 x = 2608 - Cá nhân đọc, chia sẻ yêu cầu. - HS làm. - Nhóm chia sẻ, báo cáo. TIẾNG VIỆT Bài 6B: KHÔNG NÊN NÓI DỐI ( tiết 2,3) I.Mục tiêu: -Kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về người có lòng tự trọng. -Chữa được các lỗi trong bài văn viết thư của mình và học tập được cách viết hay của các bạn. II.Chuẩn bị: Một số câu chuyện, bài văn mẫu. III. Các hình thức dạy-học: 1. Khởi động. 2. GV giới thiệu bài 3. HS đọc, nêu mục tiêu, cặp trao đổi, nhóm chia sẻ báo cáo. 4. Các hoạt động (Tiết 2) II. Hoạt động thực hành 1.Kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã nghe, đã đọc. - HD, theo dõi giúp đỡ HS yếu. 2.Thi kể chuyện trước lớp. - Ban học tập điều hành, GV định hướng. * Hoạt động nhóm a) Nhớ và chọn câu chuyện theo yêu cầu. b) Viết vắn tắt vào vở nháp các gợi ý: Giới thiệu tên chuyện. -Mở đầu câu chuyện. -Diễn biến( Nêu các sự việc theo thứ tự.) - Kết thúc câu chuyện. c) Lần lượt kể trong nhóm. -Nhận xét lời kể, cử chỉ, điệu bộ. d) Thảo luận ý nghĩa câu chuyện. - Kể, lớp theo dõi, nhận xét. (Tiết 3) III. Hoạt động thực hành 3. Cùng rút kinh nghiệm về bài văn viết thư - GV dựa vào thực tế bài văn của HS để nhận xét chung và chọn những bài viết tốt đọc trước lớp để các bạn học tập. 4. Chữa lỗi trong bài tập làm văn viết thư. - GV: Yêu cầu HS đọc kĩ lại bài và sửa lỗi riêng sau khi GV chữa lỗi chung. 5. Học tập những đoạn văn hay, bày văn hay. * HĐ cả lớp - HS hoạt động theo SGK * HĐ nhóm - HS hoạt động theo SGK * HĐ cả lớp - Hs đọc đoạn văn hay, bài văn hay. Thứ sáu TOÁN Bài 18: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: Em biết -Thực hiện phép cộng, phép trừ và cách thử lại phép cộng, phép trừ -Tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ. II.Chuẩn bị: Phiếu bài tập III. Các hình thức dạy-học: 1. Khởi động. 2. GV giới thiệu bài 3. HS đọc, nêu mục tiêu, cặp trao đổi, nhóm chia sẻ báo cáo. 4. Các hoạt động II. Hoạt động thực hành 1. Chơi trò chơi “ Nói ngay kết quả tính” 2. a) Đọc và giải thích cho bạn. - HD, nêu kết luận. b) Tính rồi thử lại 35173 + 26418 89108 + 5385 265646 + 32704 3. a) Đọc và giải thích cho bạn. - HD tương tự bài 2. b) Tính rồi thử lại 8057 – 241 9243 – 639 7592 – 67 - GV chốt: Khi thực hiện phép tính cộng hay phép tính trừ ta đều cần phải kiểm tra lại để được kết quả đúng bằng cách thử lại. 4. Tìm x: a) 266 + x = 5674 b) x – 619 = 2349 Tổ chức HS làm cá nhân, nhóm chia sẻ, báo cáo. 5. Giải bài toán - cá nhân đọc, phân tích đề. - GVHD làm. - HS làm, sửa chữa. * Ban học tập chia sẻ kết quả bài 2,3,4,5. - GV kết luận bài học: * HĐ nhóm: chơi trong nhóm. - Cá nhân đọc, Đọc theo cặp - Nhóm chia sẻ, báo cáo. 2.b) -HS làm cá nhân, nhóm chia sẻ, báo cáo. 35173 + 26418 = 61591 89108 + 5385 = 94493 265646 + 32704 = 298350 3.b) HS làm cá nhân, nhóm chia sẻ, báo cáo. 8057 – 241 = 7816 9243 – 639 = 8604 7592 – 67 = 7525 4. a) 266 + x = 5674 X = 5674 – 266 X = 5408 b) x – 619 = 2349 x = 2349 + 619 x = 2968 5. Bài giải Sông Nin ở châu Phi dài hơn sông Mê Kông ở châu Á và dài hơn là: 6732 – 4183 = 2549 (km) Đáp số: 2549 km Lớp cùng chia sẻ bài tập. TIẾNG VIỆT Bài 6C: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG ( tiết 1 + 2) II. Hoạt động cơ bản 3. Xếp các từ - GV yêu cầu HS chọn từ dựa theo nghĩa ghi vào vở + Các từ chỉ đức tính tốt: tự tin, tự trọng, tự hào. + Các từ chỉ đức tính xấu: tự ti, tự kiêu, tự ái - 2 nhóm nêu kết quả đúng. 4. chọn từ. 5.Viết các từ vào mỗi cột thích hợp + Từ ghép có tiếng trung có nghĩa là ở giữa: trung thu, trung bình, trung tâm. + Từ ghép có riếng trung có nghĩa là “một lòng một dạ”: trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung hậu, trung kiên. Tiết 2 III. Hoạt động thực hành 2. Dựa vào tranh, kể thành một đoạn câu chuyện - Nếu nhóm nào HS không kể được GV có thể kể mẫu 1 đoạn. * Ban học tập chia sẻ câu chuyện. - GV dặn dò. - Cá nhân: + Đọc yêu cầu, chia sẻ yêu cầu + Làm các bài tập . - Cặp trao đổi kết quả bài làm của mình với bạn. - Nhóm chia sẻ báo cáo kết quả. - Làm tương tự bài 3 * Hoạt động nhóm: - 2 nhóm nêu kết quả. * Hoạt động nhóm - Cá nhân: Đọc yêu cầu, chia sẻ yêu cầu - Kể theo cặp. - Nhóm chia sẻ báo cáo kết quả. - HS lần lượt kể. - nhận xét, chia sẻ. Tiếng Việt(+): ÔN TẬP I.Mục tiêu: -Ôn lại vốn từ trung thực, dũng cảm. Nhận biết và sử dụng danh từ để đặt câu -Ôn lại cách viết bức thư theo đúng yêu cầu II.Chuẩn bị: III.Các hình thức dạy-học: 1. Khởi động. 2. GV giới thiệu bài 3. Nêu mục tiêu bài học 4. Các hoạt động: Bài 1. Nêu 3 từ cùng nghĩa với từ trung thực, 3 từ trái nghĩa với từ trung thực. Đặt câu với từ đó. Bai 2. Tìm 3 danh từ chỉ người, con vật, hiện tượng. Đặt 1 câu với từ đó. Bài 3. Hoàn chỉnh mẫu viết thư. - HD HS làm. * Ban học tập chia sẻ bài học trước lớp. - Hát tập thể. - Theo dõi. - Nhắc lại mục tiêu. + HS làm cá nhân. + Cặp trao đổi + Nhóm chia sẻ, báo cáo. + HS làm cá nhân. + Cặp chia sẻ. - HS làm cá nhân. - Nhóm chia sẻ, báo cáo. Toán(+): ÔN TẬP I.Mục tiêu: * Củng cố về kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ). Giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng hoặc phép trừ. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. III.Các hoạt động dạy học : 1. Giới thiệu bài 2. Thực hành * Bài 1: - Y/c hs đọc đề bài: - Y/c hs làm bài cá nhân. G: nhận xét và chốt trong nhóm * Bài 2 - Cá nhân chia sẻ theo nhóm. - G: nhận xét và chốt lại bài làm đúng. * Bài 3: Đố vui. - Y/c hs đọc đề bài. - Y/c hs giải nhanh và đúng nhất. - G: nhận xét và chốt kết quả trong nhóm. 3. Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học. *HĐ cá nhân, nhóm cho đổi bài, sửa chữa. Đặt tính rồi tính: 367428 + 28 1657 483925 + 294567 593746 + 64528 649072 + 178526 86154 - 40729 608090 - 515264 - Hs được thực hành và cúng cố kiến thức về cộng trừ các số hàng triệu? * HĐ nhóm - HS đọc bài toán - Làm bài cá nhân. Bài giải Lan tiết kiệm được số tiền là: 365 800 + 42 600 = 40 8400 ( đồng) Cả hai bạn tiết kiệm được số tiền là: 365 800 + 40 8400 = 774 200 ( đồng) Đáp số: 774 200 đồng. Viết vào ô trống một chữ số thích hợp để có: Số hạng thứ nhất là số có năm chữ số khi cộng thêm 1 thì là số có sáu chữ số. Vậy số đó có thể là: 99999 SHTT: SINH HOẠT LỚP TUẦN 6 I. Mục tiêu: HS thấy được những tồn tại trong tuần qua và hướng khắc phục trong tuần tới. Biết được kế hoạch và thực hiện đầy đủ nhiệm vụ trong tuần. II. Các hoạt động: 1.Chủ tịch hội đồng tự quản lên điều hành - Chủ tịch hội đồng đánh giá tuần qua. - Các ban báo cáo. 2. Ý kiến của HS - GV kết luận, tuyên dương, nhắc nhở, động viên. 3. Nêu kế hoạch tuần 7 * Nề nếp: - Tiếp tục thực hiện tốt nề nếp đúng quy định. - Đi học chuyên cần. - Áo quần đồng phục, bảng tên đầy đủ . * Học tập: - Chuẩn bị đầy đủ sách vở và đồ dùng học tập trước khi đến lớp - Duy trì các phong trào rèn chữ, giữ vở sạch, viết chữ đẹp. - Tham gia hoạt động, phát biểu sôi nổi trong giờ học * Vệ sinh: - Thực hiện VS trong và ngoài lớp. 4. Vui chơi AN TOÀN GIAO THÔNG Bài 5 GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ I.Mục tiêu: 1. kiến thức: -HS biết mặt nước cũng là một loại đường giao thông. Nước ta có bờ biển dài, có nhiều sông, hồ, kênh , rạch nên giao thông đường thuỷ thuận lợi và có vai trò quan trọng. -HS biết tên gọi các loại phương tiện GTĐT. -HS biết các biển báo giao thông trên đường thuỷ( 6 biển báo hiệu giao thông) để đảm bảo an toàn khi đi trên đường thuỷ -Thêm yêu quý tổ quốc vì biết điều đó có điều kiện phát triển GTĐT. -Có ý thức khi đi trên đường thuỷ cũng phải đảm bảo an toàn. II. Chuẩn bị: GV mẫu 6 biển GTĐT. Tranh trong SGK III. Hoạt động dạy học. Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: Ôn bài cũ và giới thiệu bài mới. Cho HS nêu điều kiện con đường an toàn và con đường kém an toàn GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2: Tìm hiểu về GTĐT. GV?Những nơi nào có thể đi lại trên mặt nước được? GV giảng: Tàu thuyền có thể đi lại từ tỉnh này đến tỉnh khác , nơi này đến nơi khác,... Mạng lưới giao thông này gọi là GTĐT. Người ta chia GTĐT thành hai loại: GTĐT nội địa và giao thông đường biển. chúng ta chỉ học về GTĐT nội địa. Hoạt động 3: Phương tiện GTĐT nội địa. GV cho HS kể tên các loại phương tiện GTĐT GV cho HS xem tranh các loại phương tịên GTĐT. Yêu cầu HS nói tên từng loại phương tiện. Hoạt động 4: Biển báo hiệu GTĐT nội địa Trên mặt nước cũng là đường giao thông. Trên sông, trên kênh, cũng có rất nhiều tàu thuyền đi lại ngược, xuôi, loại thô sơ có, cơ giới có; như vậy trên đường thuỷ có thể có tai nạ xảy ra không? GV : Trên đường thuỷ cũng có tai nạn giao thông, vì vậy để đảm bảo GTĐT, người ta cũng phải có các biển báo hiệu giao thông để điều khiển sự đi lại. Em nào đã nhìn thấy biển báo hiệu GTĐT, hãy vẽ lại biển báo đó cho các bạn GV treo tất cả các 6 biển báo hhiệu GTĐT và giới thiệu: Biển báo cấm đậu: GV hỏi nhận xét về hình dáng, màu sắc , hình vẽ trên biển. Tương tự GV cho HS nêu hình dáng, màu sắc ,hình vẽ trên biển của các biển còn lại: Biển báo cấm phương tiện thô sơ đi lại . Biển báo cấm rẽ phải hoặc rẽ trái. Biển báo được phép đỗ. Biển báo phía trước có bến phà. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò. -GV cùng HS hệ thống bài -GV dặn dò, nhận xét HS trả lời Người ta có thể đi trên mặt sông, trên hồ lớn, trên các kênh rạch HS theo dõi HS: thuyền, ca nô, vỏ, xuồng, ghe HS xem tranh và nói. HS kể có thể xảy ra giao thông HS phát biểu và vẽ lại Hình: vuông Màu: viền đỏ, có đường chéo đỏ. Hình vẽ: Giữa có chữ P màu đen. Biển này có ý nghĩa cấm các loại tàu thuyền đậu ở khu vực cắm biển.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docVNEN 4 TUAN 6.doc
Tài liệu liên quan