Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần Du lịch và Dịch vụ Hồng Gai

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HỒNG GAI 2

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HỒNG GAI 2

1.1.1 Quá trình hình thành 2

1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty Cổ phần Du lịch và Dịch vụ Hồng Gai 3

1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẦU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ DỊCH HỒNG GAI 4

1.2.1 Chức năng: 4

1.2.2 Nhiệm vụ 4

1.2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần du lịch và dịch vụ Hồng Gai 5

1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của một số chức danh, bộ phận chính trong Công ty 6

1.2.3.1 Đại hội đồng cổ đông 6

1.2.3.2 Hội đồng Quản trị 8

1.2.3.3 Chủ tịch Hội đồng Quản trị 11

1.2.3.4 Giám đốc 12

1.2.3.5 Ban kiểm soát 15

1.2.4 Các chi nhánh của Công ty 17

CHƯƠNG II: CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HỒNG GAI 21

2.1_ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HỒNG GAI ( chi nhánh 368 Trần Khát Chân- Hai Bà Trưng- Hà Nội) 21

2.2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HỒNG GAI 21

2.2.1 Đặc điểm về sản phẩm. 21

2.2.2 Đặc điểm về lao động 22

2.2.3 Đặc điểm về công nghệ và thiết bị. 24

2.2.4 Đặc điểm về vốn và nguồn vốn 24

2.1 LĨNH VỰC KINH DOANH CỦA CÔNG TY 26

2.1.1 Lĩnh vực kinh doanh 26

2.1.2 Cơ cấu lĩnh vực kinh doanh 26

2.2 CHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH 28

2.2.1 Sản phẩm chủ yếu và thị trường tiêu thụ 28

2.2.1.1 Danh mục và cơ cấu sản phẩm chủ yếu của Công ty qua các năm 28

2.2.1.2 Cơ cấu thị trường chủ yếu của Công ty qua các năm 29

2.3 HOẠT ĐỘNG MARKETING 33

2.4 CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH 34

2.4.1- Chi phí: 34

2.4.2 Giá thành 1 số loại sản phẩm chủ yếu 35

2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 37

2.5.1 Những ưu điểm của Công ty Cổ phần du lịch và Dịch vụ Hồng Gai 37

2.5.2 Những tồn tại, hạn chế của Công ty Cổ phần du lịch và Dịch vụ Hồng Gai 39

2.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế của Công ty Cổ phần Du lịch và Dịch vụ Hồng Gai 40

2.5.3.1 Nguyên nhân khách quan 40

2.5.3.2 Nguyên nhân chủ quan 41

CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HỒNG GAI 43

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 43

3.1.1 Phương hướng phát triển của công ty 43

3.1.2 Mục tiêu phát triển du lịch 43

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 44

3.2.1 Xây dựng kế hoạch làm việc cụ thể 44

3.2.2 Tuyên truyền và quảng bá du lịch 44

3.2.3 Phát triển sản phẩm du lịch nhằm tạo ra sự đa dạng, hấp dẫn 45

3.2.4 Thị trường du lịch 45

3.2.5 Giải pháp về vốn đầu tư 45

3.2.6 Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng phục vụ 45

3.2.7 Giữ gìn môi trường sinh thái 46

3.2.8 Bảo đảm tính liên ngành liên vùng cho việc hoạch định kế hoạch và phát triển du lịch bền vững 46

KẾT LUẬN 47

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN.49

 

 

doc53 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 26/01/2016 | Lượt xem: 1996 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần Du lịch và Dịch vụ Hồng Gai, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ình và người lao động trong Công ty theo quy chế Công ty và pháp luật hiện hành. + Ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định. + Báo cáo trước Hội đồng Quản trị tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. + Đại diện Công ty trong việc khởi kiện các vụ án có liên quan đến quyền lợi của Công ty khi được Hội đồng Quản trị uỷ quyền bằng văn bản. - Quyền hạn của Giám đốc Công ty: + Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất về quản lý và điều hành Công ty. + Từ chối thực hiện những quyết định cuả Chủ tịch hay các thành viên Hội đồng Quản trị nếu thấy trái pháp luật, trái Điều lệ và trái quyết định cuả Đại hội đồng Cổ đông, đồng thời phải có trách nhiệm thông báo ngay cho Ban kiểm soát. + Tuyển dụng, thuê mướn và bố trí sử dụng lao động theo quy định của Hội đồng Quản trị; khen thuởng kỷ luật hoặc cho thôi việc đối với người lao động phù hợp với Bộ Luật lao động. + Được quyết định các biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong những trường hợp khẩn cấp như: thiên tai, dịch hoạ, hoả hoạn, sụ cốvà chịu trách nhiệm về các quyết định này, đồng thời báo cáo ngay cho Hội đồng Quản trị. + Chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị, Đại hội đồng Cổ đông và pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho Công ty. + Giám đốc Công ty có thể uỷ nhiệm cho các phó Giám đốc hoặc người khac thay mặt mình giải quyết 1 số công việc của Công ty và chịu trách nhiệm pháp lý trước uỷ quyền, uỷ nhiệm của mình. 1.2.3.5 Ban kiểm soát + Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh quản trị và điều hành của Công ty, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Đại hội đồng Cổ đông. + Ban kiểm soát có 3 người do Đại hội đồng Cổ đông bầu và bãi miễn với đa số phiếu bằng thể thức trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín. + Các kiểm soát viên bầu Trưởng Ban kiểm soát. + Sau Đại hội đồng Cổ đông thành lập, Ban kiểm soát thực hiện việc kiểm soát quá trình triển khai và hoàn tất thủ tục thành lập Công ty. - Tiêu chuẩn kiểm soát viên: + Kiểm soát viên là cổ đông sở hữu từ 400 cổ phếu trở lên, có trình độ, am hiểu kỹ thuật và nghiệp vụ kinh doanh của Công ty, trong đó có ít nhất 1 kiểm soát viên phải có nghiệp vụ tài chính kế toán. + 1/3 có nghiệp vụ từ trung cấp chính quy trở lên; ít nhất đã làm cán bộ quản lý trong Công ty từ 3 năm trở lên. + Kiểm soát viên không được là thành viên của Hội đòng Quản trị, Giám đốc, Kế toán trưởng của Công ty, không thể là vợ chồng hoặc người thân thuộc trực hệ 3 đời, của thành viên Hội đồng Quản trị, Giám đốc, Kế toán trưởng của Công ty, hoặc là những người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc bị toà án tước quyền hành nghề vi phạm các tội buôn lậu, làm hàng giả, buôn bán hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và các tội khác theo quy định của pháp luật. - Nhiệm kỳ Ban kiểm soát: + Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát cùng nhiệm kỳ với nhiệm kỳ của Hội đồng Quản trị. + Trong nhiệm kỳ có khiếm khuyết kiểm soát viên thì Đại hội đồng Cổ đông gần nhất phải bầu thay thế theo thể thức bầu trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín. - Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát: + Trưởng Ban kiểm soát có trách nhiệm phân công kiểm soát viên phụ trách từng loại công việc. + Mỗi kiểm soát viên dưới sự chỉ đạo và phân công của trưởng Ban kiểm soát, có trách nhiệm và quyền hạn như sau: . Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép số sách kế toán và báo cáo tài chính. . Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Công ty, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của Công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo quýêt định của Đại hội đồng Cổ đông, theo yêu cầu của cổ đông, nhóm cổ đông. . Thường xuyên thông báo với Hội đồng Quản trị về kết quả hoạt động, tham khảo ý kiến cuả Hội đồng Quản trị trước khi trích các báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng Cổ đông. . Báo cáo Đại hội đồng Cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu trữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính, các báo cáo khác của Công ty; tính trung thực, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty. . Được quyền yêu cầu Hội đồng Quản trị, thành viên Hội đồng Quản trị, Giám đốc, các cán bộ quản lý khác trong Công ty phải cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin, tài liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty , trừ trường hợp Đại hội đồng Cổ đông có quyết định khác. . Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát không được tiêt lộ bí mật của Công ty, phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, Đại hội đồng Cổ đông những sai phạm gây thiệt hại cho Công ty khi thực thi nhiệm vụ. . Trong thời gian làm nhiệm vụ kiểm tra theo chức năng, Kiểm soát viên được trả lương bình thường, ngoài ra hàng tháng còn được hưởng thù lao theo quýêt định của Đại hội đồng Cổ đông. Chi phí hợp lý cho hoạt động của Ban kiểm soát được hạch toán vào chi phí quản lý của Công ty. Lưu ý: việc kiểm tra không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng Quản trị, không gây gián đoạn trong điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty. 1.2.4 Các chi nhánh của Công ty Chi nhánh 1 • Add: 130 Lò Đúc - Hà Nội - Việt Nam • Tel: (84.4) 9720027/9713820/9720769 •Fax:(84.4)9720047 • Email: dlhongaihn@.hn.vnn.vn • Website: www.honggaitourist.com www.vietnamasiatravel.com Chi nhánh 2 • Add: 368 Trần Khát Chân - Hai Bà Trưng - Hà Nội - Việt Nam • Tel: (84.4)9720027 • Fax: (84.4) 9720047 • Email: hanoi@honggaitourist.com • Website: www.honggaitourist.com www.vietnamasiatravel.com Chi nhánh 3 • Add: 20 Phố Lê Thị Hồng Gấm- Thị xã Móng Cái - Tỉnh Quảng Ninh • Tel: (84.33) 886265 • Fax: (84.33) 886265 • Email: dlhongaimc@.hn.vnn.vn • Website: www.honggaitourist.com www.vietnamasiatravel.com Chi nhánh 4 • Add: 08 Trần Huy Liệu - Thành phố Vũng Tàu - Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu • Tel: (84.64) 812236 • Fax: (84.64) 812236 • Email: dlhongaivt@.hn.vnn.vn • Website: www.honggaitourist.com www.vietnamasiatravel.com Cơ cấu tổ chức trong các chi nhánh là giống nhau. Mỗi chi nhánh đều có cơ cấu tổ chức như sau: GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH PHÒNG VẬN TẢI PHÒNG NỘI ĐỊA PHÒNG OUTBOUND PHÒNG INBOUND PHÒNG VÉ PHÒNG KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch và Dịch vụ Hồng Gai Nguồn: Báo cáo thường niên Công ty Cổ phần Du lịch và Dịch vụ Hồng Gai - Chi nhánh 368 Trần Khát Chân - Hai Bà Trưng - Hà Nội - Việt Nam + Giám đốc: là người đứng đầu chi nhánh, quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của chi nhánh. +Phòng Inbound: Marketing và bán các tour lịch cho đối tượng khách là người nước ngoài vào Việt Nam du lịch. + Phòng Outbound: Marketing và bán các tour du lịch cho đối tượng khách là người Việt Nam đi du lịch ở nước ngoài. + Phòng nội địa: Marketinh và bán các tour du lịch cho đối tượng khách là người Việt Nam đi du lịch ở trong nước. + Phòng vé: bán vé máy bay cho khách đi tour và khách lẻ. +Vận tải: đưa đón khách du lịch và cho thuê xe. + Phòng kế toán, tài chính: hạch toán thu chi, theo dõi tình hình tài chính của Công ty. CHƯƠNG II CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HỒNG GAI (Chi nhánh 368 Trần Khát Chân- Hai Bà Trưng- Hà Nội) 2.1_ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HỒNG GAI ( chi nhánh 368 Trần Khát Chân- Hai Bà Trưng- Hà Nội) Công ty Cổ phần du lịch và dịch vụ Hồng Gai được thành lập tại nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam với hoạt động chính là: - Kinh doanh lữ hành quốc tế và nội địa. - Kinh doanh dịch vụ du lịch, thương mại. - Một số lĩnh vực khác như: + Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống, nước giải khát; kinh doanh bia, rượu, thuốc lá, dịch vụ massage. + Tư vấn du học, vui chơi giải trí. + Buôn bán hàng công nghệ phẩm, đồ gia dụng, vật liệu xây dựng, đồ điện tử. + Kinh doanh than mỏ. + Xuất nhập khẩu trực tiếp hàng tiêu dùng, đồ gia dụng, máy móc thiết bị. + Xây dựng, san lấp mặt bằng. tại Việt Nam cung như quốc tế theo giấy phép số 0113003970 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 30/3/2004. 2.2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HỒNG GAI 2.2.1 Đặc điểm về sản phẩm. Sản phẩm chính của Công ty cổ phần du lịch và dịch vụ Hồng Gai là: các tour du lịch trong và ngoài nước. Gồm 3 loại tour sau: Inbound, Outbound, Nội địa. Các dịch vụ của công ty gồm: kinh doanh nhà hàng, khách sạn, cung cấp hướng dẫn viên du lịch có năng lực và nhiệt tình trong công việc, làm visa, bán vé máy bay Đặc điểm về sản phẩm và dịch vụ - Sản phẩm, dịch vụ của Công ty Cổ phần Du lịch và Dịch vụ Hồng Gai đưa ra khá đa dạng và phong phú, phục vụ nhiều đối tượng khách hàng từ khách hàng cá nhân đến nhóm khách hàng, khách hàng doanh nghiệp, từ khách hàng trong đến ngoài nước. - Sản phẩm và dịch vụ của công ty có tính hỗ trợ cao, giữa các dịch vụ có mối liên kết chặt chẽ chẳng hạn dịch vụ nhà hàng, khách sạn, tạo sự thuận lợi cho khách khi tham gia các tour du lịch, vì khách đi du lịch nên chưa biết giá cả thị trường rất dễ bị bóp, dịch vụ làm visa, bán vé máy bay giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian khi tham gia các tour du lịch có yếu tố quốc tế, tránh được rườm rà. - Sản phẩm và dịch vụ của công ty có tính mở cao, điều đó có nghĩa là khi công ty đưa sản phẩm của mình đến với khách hàng thì tuỳ theo yêu cầu và tâm lý khách công ty có thể thay đổi 1 số yếu tố cho phù hợp, sao cho 2 bên cùng có lợi. - Sản phẩm dịch vụ của công ty có tính mới thể hiện qua việc Hồng Gai không ngừng nỗ lực nghiên cứu và phát triển các tour du lịch mới ví như năm 2009 phòng nội địa sẽ có thêm sản phẩm: tổ chức even và tổng kết 6 tháng đầu năm cho các cơ quan, hiệp hội, văn phòng đại diện 2.2.2 Đặc điểm về lao động Nhận thấy rõ vai trò mang tính quyết định của đội ngũ lao động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh cuả công ty trong suốt những năm qua, Công ty Cổ phần Du lịch và Dịch vụ Hồng Gai đã rất quan tâm đến việc tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ lao động nhằm xây dựng cho mình một đội ngũ nhân viên có chất lượng, gắn bó với sự phát triển của công ty. Điều này thể hiện qua số lượng và chất lượng cán bộ và nhân viên của công ty đang dần tăng lên qua các năm. Với 16 cán bộ nhân viên từ buổi đầu thành lập, đến năm 2008 con số này đã là 30 lao động điều này cũng phần nào phản ánh sự mở rộng về quy mô của ngân hàng. Đội ngũ nhân sự của Hồng Gai không ngừng được tăng lên về cả số lượng lẫn chất lượng. Số lượng cán bộ, nhân viên có trình độ đại học và trên đại học liên tục tăng qua các năm. Vì thế chất lượng đội ngũ nhân sự của công ty ngày càng được nâng cao. Số lượng nhân viên nữ luôn cao hơn nam điều này xuất phát từ tính chất của công việc du lịch là cần sự nhẹ nhàng và chu đáo. Đặc biệt là công ty có một đội ngũ lao động trẻ nhiệt tình, sáng tạo và năng động với phần lớn cán bộ quản lý có tuổi đời dưới 35. Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Hồng Gai 2006 – 2008. Đơn vị: (người). Năm Số lao động 2006 2007 2008 Số lượng % Số lượng % Số lượng % Tổng số 24 100 26 100 30 100 I. Giới tính Nam 9 37,5 10 38,46 13 43,33 Nữ 15 62,5 16 61,54 17 56,67 II. Trình độ Đại học và trên đại học 10 41,67 13 50 17 56,67 Dưới đại học 14 58,33 13 50 13 43,33 Nguồn: Báo cáo thường niên 2006- 2008 Về chính sách nhân sự của Hồng Gai: Coi con người là yếu tố quyết định thành công của công ty do vậy Hồng Gai luôn chú trọng tuyển dụng, bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ lao động của mình. Hàng năm Hồng Gai đều tuyển thêm lao động nhằm đổi mới lao động, tìm kiếm nhân viên du lịch có trình độ cao, tính chuyên nghiệp cao và đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô. Đồng thời Hồng Gai đã phối hợp với các trung tâm đào tạo tổ chức các khoá đào tạo có chất lượng cho cán bộ nhân viên, cử cán bộ đi đào tạo ở nước ngoài . Ngoài ra Hồng Gai còn có các chính sách khác nhằm khuyến khích lao động, gắn kết lao động với công ty như điều chỉnh tăng lương, tổ chức thi nâng bậc, kiểm tra khám sức khoẻ định kỳ cho nhân viên, khen thưởng kịp thời Với một chính sách nhân sự nhất quán như vậy là cơ sở giúp Hồng Gai xây dựng một tập thể cán bộ tâm huyết, sáng tạo, luôn nỗ lực vì sự phát triển của công ty. 2.2.3 Đặc điểm về công nghệ và thiết bị. Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, Công ty Cổ phần Du lịch và Dịch vụ Hồng Gai luôn quan tâm đến vấn đề công nghệ và thiết bị cho toàn bộ hệ thống. Công nghệ hiện đại, đồng bộ, trang thiết bị tiên tiến và đầy đủ mới có thể giúp công ty đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng một cách chính xác kịp thời và nhanh chóng. Nhận thức rõ tầm quan trọng của công nghệ và thiết bị, chính vì vậy không ngừng nâng cao đổi mới công nghệ là một phần không thể thiếu trong đề án đổi mới giai đoạn 2004 - 2008 của Hồng Gai. Tất cả các nhân viên trong công ty đều được trang bị máy điện thoại, máy tính đầy đủ, nối mạng internet phục vụ cho công việc của cán bộ công nhân viên. Các trang thiết bị khác như thiết bị và phần mềm văn phòng, máy Faxđược đảm bảo đầy đủ, đảm bảo nhu cầu thiết yếu của đội ngũ nhân viên trong quá trình làm việc. 2.2.4 Đặc điểm về vốn và nguồn vốn Vốn và nguồn vốn là một trong các chỉ tiêu quan trọng phản ánh năng lực cạnh tranh của công ty trong đó vốn chủ sở hữu và vốn huy động là 2 chỉ tiêu quan trọng nhất. Bảng 2.2: Cơ cấu vốn chủ sở hữu và vốn huy động của Hồng Gai 2006 - 2008 (Đơn vị tính: tỷ VNĐ) Chỉ tiêu/ năm 2006 +/- % 2007 +/- % 2008 Vốn CSH 1,2 +21 1,45 +11 1,612 Vốn điều lệ 0,9 +24 1,12 +12 1,25 Tỷ trọng (%) 75 77,24 77,54 Vốn tự bổ sung 0,6 +10 0.66 +15 0,759 Tỷ trọng (%) 25 22,76 22,46 Vốn huy động 5.3 +11 5,883 +14 6,7066 Từ dân cư 0,6 +10 0,66 - 0,66 Tỷ trọng (%) 11,32 11.22 9,84 Từ các TCKT 2,2 +10,14 2,423 +19,17 2,8876 Tỷ trọng (%) 41,51 41,19 43,06 Từ các TCTD 1 +15 1,15 +14 1,311 Tỷ trọng (%) 18,87 12,95 19,55 Từ NHNN 1,5 +10 1,65 +12 1,848 Tỷ trọng (%) 28,3 20,05 27,55 Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Du lịch và dịch vụ Hồng Gai - Chi nhánh 368 Trần Khát Chân - Hai Bà Trưng - Hà Nội - Việt Nam 2006 – 2008 Nhìn vào bảng 2.2 ta thấy vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phần du lịch và dịch vụ Hồng Gai tăng lên trong quá trình hoạt động thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu tăng vốn điều lệ và vốn tự bổ sung từ các quỹ, lợi nhuận giữ lại và thặng dư vốn cổ phần. Trong đó thì vốn điều lệ vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phần du lịch và dịch vụ Hồng Gai . Tốc độ tăng trưởng vốn CSH bình quân là 16%. Vốn huy động cũng tăng trưởng theo chiều hướng tốt. Vốn huy động từ các tổ chức kinh tế tăng khá nhanh tăng trưởng khá nhanh, giai đoạn 2006 – 2008 tốc độ tăng trưởng chung trên 15%. Lượng vốn huy động từ các tổ chức kinh tế vẫn chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng vốn huy động, bình quân hơn 40% tổng vốn huy động. Ngoài ra, nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng cũng không ngừng tăng qua các năm, trung bình mỗi năm tăng 10- 15% tổng vốn huy động. Lượng vốn huy động trong 3 năm thấp như vậy là do tình hình kinh tế trong và ngoài nước có nhiều bất ổn. Việc Ngân hàng Nhà nước đưa ra chính sách thắt chặt tiền tệ đặc biệt là các quy định liên quan đến tỷ lệ dự trữ bắt buộc để kiềm chế lạm phát lên cao trong nước là nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng lớn đến lượng vốn huy động của Công ty Cổ phần du lịch và dịch vụ Hồng Gai. 2.1 L ĨNH VỰC KINH DOANH CỦA CÔNG TY 2.1.1 Lĩnh vực kinh doanh Nhìn chung, số lĩnh vực kinh doanh của Công ty qua các năm không có gì thay đổi. Mỗi năm đều kinh doanh các loại dịch vụ sau: — Tổ chức các tour du lịch cho các loại khách sau: . Khách outbound: khách từ Việt Nam ra nước ngòai du lịch. . Khách inbound: khách nước ngoài đến Việt Nam du lịch. . Khách nội địa: khách là người Việt Nam đi du lịch ở trong nước. — Kinh doanh dịch vụ du lịch. — Mua vé máy bay cho khách. — Các dịch vụ khác. 2.1.2 Cơ cấu lĩnh vực kinh doanh Bảng 2.3: Cơ cấu kết quả sản xuất kinh doanh theo lĩnh vực của Công ty Cổ phần dịch vụ và du lịch Hồng gai 2006 – 2007 (Đơn vị:VNĐ) TT Lĩnh vực kinh doanh Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 1 Tổ chức các tour du lịch 9.421.849.021 9.770.045.875 10.084.506.684 2 Kinh doanh dịch vụ du lịch 291.887.311 145.253.998 153.796.441 3 Mua vé máy bay 810.331.539 589.016.510 317.629.340 4 Các dịch vụ khác 6.437.034 650.604 38.184.083 5 Doanh thu 10.530.504.905 10.504.966.987 10.594.116.548 Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty cổ phần du lịch và dịch vụ Hồng Gai 2006-2008 Nhìn vào bảng số liệu ta thấy: - Doanh thu giữa các năm không có nhiều thay đổi, năm 2007 0,243% so với năm 2006, và năm 2008 tăng 0,849% so với năm 2007. -Tuy nhiên, doanh thu giữa 1 số ngành lại có sự thay đổi rõ rệt: + Kinh doanh dịch vụ du lịch: năm 2007 giảm 50,236% so với năm 2006. + Mua vé máy bay: năm 2007 giảm 27,312% so với năm 2006, năm 2008 giảm 46,075% so với năm 2007. + Các dịch vụ khác: năm 2007 giảm tới 89,8928% so với năm 2006, nhưng đến năm 2008 lại tăng đến 5769,021%. → Trong 3 năm qua, suy thoái kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng rõ rệt đến ngành du lịch Việt Nam nói chung cũng như Công ty Cổ phần Du lịch và Dịch vụ Hồng Gai nói riêng. Điều đáng lo là lượng khách sụt giảm thuộc về các thị trường lớn và có chi tiêu cao. Trong thời gian qua, do đồng USD mất giá so với đồng Euro khiến nhiều người châu Âu chọn đi du lịch ở Mỹ thay cho châu Á. Đó cũng chính là nguyên nhân khiến cho các công ty du lịch nói chung cũng như Công ty Cổ phần Du l ịch và Dịch vụ Hồng Gai nói riêng rơi vào tình trạng lao đao. Mặc dù doanh thu năm 2007 chỉ tăng 0,243% so với năm 2006, năm 2008 tăng 0,849% so với năm 2007 nhưng đó cũng là 1 kết quả đáng mừng vì trong vòng xoáy của sự suy thoái rất nhiều công ty không những doanh thu không tăng mà còn giảm so với năm trước. 2.2 CHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH 2.2.1 Sản phẩm chủ yếu và thị trường tiêu thụ 2.2.1.1 Danh mục và cơ cấu sản phẩm chủ yếu của Công ty qua các năm - Danh mục sản phẩm: các năm 2006, 2007, 2008 đều có chung các sản phẩm là các tour du lịch: outbound, inbound, nội địa. - Cơ cấu sản phẩm Bảng 2.4: Doanh thu theo cơ cấu sản phẩm của Công ty Cổ phân Du lịch và Dịch vụ Hồng Gai 2006 – 2008. Đơn vị: (VNĐ) Sản phẩm Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Doanh thu (VNĐ) % Doanh thu (VNĐ) % Doanh thu (VNĐ) % Inbound 165,479,257 1,756 64,090,000 0,656 62,451,238 0,619 Outbound 7,820,136,291 83 8,554,803,934 87,562 8,449,828,686 83,79 Nội địa 1,436,233,473 15,244 1,151,151,941 11,782 1,572,226,760 15,591 Tổng 9.421.849.021 100 9.770.045.875 100 10.084.506.684 100 Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty cổ phần du lịch và dịch vụ Hồng Gai 2006-2008 →Trong 3 năm qua tình hình kinh tế của Công ty không có nhiều khởi sắc. Doanh thu theo sản phẩm của Công ty có tăng nhưng không tăng nhiều. Tình hình kinh tế thế giới cũng như trong nước không ổn định đã làm doanh thu từ các sản phẩm thay đổi thất thường( Nội địa và Outbound). Doanh thu từ sản phẩm Inbound giảm mạnh, đây là 1 dấu hiệu rất không tốt vì đây là lượng khách giúp Công ty khẳng định vị thế của mình trên thị trường, đem lại nguồn thu và lợi nhuận lớn. Công ty cần có các biện pháp cụ thể để thu hút lượng khách này về phía mình, đó có thể là chính sách về giá, về chất lượng dịch vụ, sự đảm bảo về uy tín 2.2.1.2 Cơ cấu thị trường chủ yếu của Công ty qua các năm Có thể phân thị trường của Công ty theo 2 cách sau: - Theo đối tượng khách hàng: + Khách hàng Trung Quốc + Khách hàng Việt Nam + Khách hàng thị trường khác Bảng 2.5: Cơ cấu thị trường theo khách hàng của Công ty Cổ phần Du lịch và dịch vụ Hồng Gai 2006 – 2008. Đơn vị: (Lượt). Khách hàng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Số lượt % Số lượt % Số lượt % Trung Quốc 236 13,65 0 0 56 3,06 Việt Nam 1.473 85.19 1.639 97,56 1.754 95,847 Thị trường khác 20 1,56 41 2,44 20 1,093 Tổng 1.729 100 1.680 100 1.830 100 Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm Công ty cổ phần du lịch và dịch vụ Hồng Gai 2006 – 2008 Biểu 1: Cơ ấu thị trường theo khách hàng của công ty du lịch và dịch vụ Hồng Gai 2006 – 2008 → Khách hàng của Công ty chủ yếu là khách Việt Nam, khách là người nước ngoài chiếm 1 phần rất nhỏ. Điều này cho thấy khách hàng của Công ty chủ yếu là các khách hàng truyền thống. Các chiến lược thu hút khách mới chỉ dừng lại thành công ở khách nội địa. Công ty nên có các chiến lược thu hút đặc biệt dành riêng cho khách quốc tế. - Theo nơi tổ chức tour du lịch gồm: + Thị trường Trung Quốc + Thị trường Việt Nam + Thị trường Đông Nam Á + Thị trường khác Bảng 2.6: Cơ cấu thị trường theo nơi tổ chức tour du lịch của Công ty Cổ phần Du lịch và dịch vụ Hồng Gai 2006 – 2008. Đơn vị: (Lượt). Thị trường Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Lượt % Lượt % Lượt % Trung Quốc 246 14,228 317 18,87 220 12,022 Việt Nam 1.019 58,936 1.022 60,833 1.320 72,131 Đông Nam Á 386 22,325 300 17,857 242 13,224 Thị trường khác 78 4,511 41 2,44 48 2,623 Tổng 1.729 100 1.680 100 1.830 100 Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm Công ty cổ phần du lịch và dịch vụ Hồng Gai 2006-2008 Biểu 2: Cơ cấu thị trường theo nơi tổ chức tour du lịch của Công ty Cổ phần Du lịch và dịch vụ Hồng Gai 2006 – 2008 → Trong 3 năm qua, các tour nước ngoài có xu hướng giảm thay vào đó là sự tăng lên của các tour du lịch trong nước. Tuy nhiên chúng ta cũng không thể phủ nhận rằng Công ty có 1 mạng lưới phân phối khá rộng trên thị trường quốc tế, đó là 1 tín hiệu tốt khi đất nước ta đang dần hôị nhập với nền kinh tế thế giới(điều nầy thể hiện rõ nét nhất ở sự kiện Việt Nam gia nhập WTO) 2.2.1.3 Cơ cấu sản phẩm trên từng khu vực thị trường qua các năm Bảng 2.7: Cơ cấu sản phẩm trên từng khu vực thị trường của Công ty Cổ phần Du lịch và dịch vụ Hồng Gai 2006 – 2008. Đơn vị: (Lượt). Năm Số lượt khách 2006 (Lượt) 2007 (Lượt) 2008 (Lượt) Khách inbound 256 41 76 Trung Quốc 236 0 56 Khách khác 20 41 20 Khách outbound 710 658 510 Trung Quốc 246 317 220 Đông Nam Á 386 300 242 Các nước khác 78 41 48 Khách nội địa 763 981 1.244 Người nước ngoài tại Việt Nam 0 0 0 Người Việt Nam 763 981 1.244 Tổng lượt khách 1. 729 1.680 1.830 Nguồn: Báo cáo tổng kết Công ty Cổ phần Du lịch và dịch vụ Hồng Gai →Công ty phân khúc khá rõ thị trường của mình, điều đó giúp Công ty hiểu rõ về khách hàng của mình hơn, việc thu hút khách với từng đối tượng khách sẽ dần được phân định rõ ràng, thuận lợi hơn, và thu được kết quả cao hơn. 2.3 HOẠT ĐỘNG MARKETING - Thị phần của Công ty và thị phần của từng sản phẩm: Thị phần của công ty: Công ty tập trung vào các thị trường: Trung Quốc, Hồng Kông, Singapo,Đông Nam Á và một số nước khác. Trong đó: + Sản phẩm inbound: tập trung vào thị trường Trung Quốc và 1 số thị trường khác. + Sản phẩm outbound: tập trung vào thị trường Trung Quốc, Hồng Kông, Singapo, Đông Nam Á và 1 số thị trường khác. + Sản phẩm nội địa: tập trung vào thị trường Việt Nam và những người nước ngoài tai Việt Nam. Đối thủ cạnh tranh của Công ty gồm có: + Vietnam travel, Hanoi tourist, Asean travel &Tour,Công ty lữ hành Saigontourist Hà Nộilà các đối thủ cạnh tranh lớn. + Các đối thủ cạnh tranh ngang tầm: Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và Dịch vụ Quốc Tế xanh, Công ty Cổ phần Du lịch vẻ đẹp Việt, Công ty đầu tư thương mại và du lịch Thắng Lợi, Công ty Cổ phần đầu tư và Du lịch Người khám phá Việt Nam + Các đối thủ dưới tầm: Công ty TNHH Tuấn Linh, Công ty Du lịch và Thương mại Gia Lê, Công ty TNHH Du lịch khám phá Việt Nam - Công tác nghiên cứu thị trường: Công ty không có bộ phận nghiên cứu thị trường riêng, các thành viên trong mỗi phòng ban trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ của mình, từ đó rút ra những kinh nghiệm về việc nghiên cưú thị trường, tự xây dựng cho mình cách thức nghiên cứu thị trường, sau đó đưa cho trưởng phòng phê duyệt, đánh giá và chỉnh sửa. Bản nghiên cứu hay nhất sẽ được lựa chọn làm phương pháp nghiên cứu chung cho tất cả mọi người trong phòng. - Mạng lưới phân phối: + Trong nước: hầu hết các tỉnh thành có địa điểm tham quan du lịch. + Quốc tế: Trung Quốc, Thái Lan, Hồng Kông, Đức, Australia - Chính sách giá, chính sách hỗ trợ tiêu thụ: + Giảm giá cho các đoàn khách lớn, và trong 1 số dịp lễ đặc biệt, có thể có quà tặng kèm theo. + Hỗ trợ trong việc làm visa, hộ chiếu cho khách. + Được ưu đãi về giá phòng khách sạn, các dịch vụ khách sạn, giá vé tham quan 2.4 CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH 2.4.1- Chi phí: Bảng 2.8: Chi ph í kinh doanh của Công ty Cổ phần Du lịch và dịch vụ Hồng Gai 2006 – 2008. Đơn vị: (VNĐ). Năm Chi phí 2006 2007 2008 Inbound 156.423.134 93.215.094 89.756.231 Outbound 6.574.974.040 7.332.069.557 7.250.736.191 Nội địa 1.335.299.519 1.151.151.941 1.150.736.191 Dịch vụ du lịch 64.154.163 13.043.103 38.245.464 Mua vé máy bay 773.071.920 188.519.420 186.585.628 Chi phí văn phòng 1.380.873.809 1.383.934.254 1.388.504.712 Tổng chi phí 10.284.796.585 10.161.933.369 10.104.564.417 Nguồn: báo cáo kết quả k

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc5751.doc
Tài liệu liên quan