Chuyên đề Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Cơ Khí và Xây Dựng – HEC

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN I: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG – HEC 2

I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG – HEC 2

1. Quá trình hình thành và phát triển: 2

2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ Khí và Xây Dựng – HEC 3

3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. 6

4.Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây 9

II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG - HEC 10

1/ Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 10

2/ Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty 12

III. NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ TẠI CÔNG TY CÓ ẢNH HƯỞNG TỚI BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH. 19

IV. HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG – HEC 19

1. Xác định giá vốn hàng tiêu thụ 19

2. Kế toán giá vốn hàng bán 25

3. Kế toán doanh thu hàng bán 30

4. Kế toán giảm trừ doanh thu : 39

V. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG – HEC 39

1 . Kế toán chi phí bán hàng 39

2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 44

3. Kế toán xác định kết quả bán hàng 49

PHẦN II: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XĐKQKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG – HEC 54

I. NHẬN XÉT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 54

II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KD TẠI CÔNG TY 55

1. Phương hướng và nguyên tắc hòan thiện 56

2. Giải pháp hoàn thiện: 57

KẾT LUẬN 59

 

 

doc71 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 28/03/2014 | Lượt xem: 3720 | Lượt tải: 57download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Cơ Khí và Xây Dựng – HEC, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tiếp đến việc thực hiện nghiệp vụ kinh tế, tài chính phản ánh trong chứng từ. Hiện nay công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán dùng cho các doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Hệ thống tài khoản của Công ty bao gồm các tài khoản cẩp 1 và tài khoản cấp 2, tài khoản trong bảng cân đối kế toán, ngoài bảng cân đối kế toán TK 111 - Tiền Mặt TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Tài khoản này được chi tiết cho từng ngân hàng TK 1122 - Tiền gửi ngoại tệ TK 131 - Phải thu của khách hàng TK 211- Tài sản cố định hữu hình TK 214 - Hao mòn tài sản cố định TK 153 - Công cụ dụng cụ (Chi tiết cho từng công cụ dụng cụ) TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 531 - Giảm giá hàng bán TK 532 - Hàng bán bị trả lại TK 627 - Chi phí sản xuất chung TK 641 - Chi phí bán hàng TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 632 - Giá vốn hàng bán *Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán Để phù hợp với yêu cầu, trình độ quản lý và đặc điểm kinh doanh của mình, Công ty tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung. Hình thức này có ưu điểm là ghi chép đơn giản, dễ làm nhưng cũng có nhược điểm là ghi chép dễ bị trùng lặp. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song, tính giá hàng tồn kho theo bình quân gia quyền và khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng, tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Theo hình thức Nhật ký chung thì hằng ngày, kế toán viên căn cứ vào các chứng từ gốc trong ngày được dùng làm căn cứ ghi sổ để lập định khoản kế toán và ghi chép vào sổ Nhật ký chung để vào sổ cái các tài khoản tương ứng. Cuối mỗi tháng, mỗi quý, năm, kế toán cộng tất cả số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối phát sinh. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng thì số liệu ghi trên sổ cái được dung để lập Báo Cáo Tài Chính. Căn cứ vào chứng từ gốc hay bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, kế toán ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự sau: Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức hạch toán tổ chức sổ kế toán theo hình thức: Nhật ký chungtại Công ty Báo Cáo Tài Chính Bảng Cân Đối Số Phát Sinh Sổ Cái Nhật Ký Đặc Biệt Chứng từ kế toán Bảng Tổng Hợp Chi Tiết Sổ Chi Tiết Nhật Ký Chung : Ghi hàng ngày : Quan hệ đối chiếu : Ghi cuối tháng * Tổ chức vận dụng hệ thống Báo cáo Kế toán Báo cáo kế toán là kết quả của công tác kế toán trong một kỳ kế toán, nó cung cấp thông tin một cách toàn diện về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình kết quả kinh doanh của Công ty trong kỳ. Nó là nguốn thông tin quan trọng giúp ích cho nhiều đối tượng khác ngoài Công ty trong đó có cơ quan chức năng của Nhà nước. Nhận thức được tầm quan trọng đó, công ty đã sử dụng hệ thống Báo cáo tài chính theo đúng quy định của Bộ tài chính, báo cáo được lập định kỳ vào cuối quý, bao gồm: Bảng Cân đối kế toán (Mẫu Số B01-DN) Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu Số B02-DN) Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu Số B03-DN) Bảng Cân đối tài khoản (Mẫu số F01-DN) Thuyết minh Báo cáo Tài chính (Mẫu Số B09-DN). Kết thúc mỗi quý, phòng kế toán lấy số liệu ở sổ Cái và các Bảng tổng hợp chi tiết để lập bảng Báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tài chính. Công ty áp dụng báo cáo quý nên hoạt động tài chính, tài sản, nguồn vốn, công nợ, kết quả kinh doanh của công ty được tổng hợp, theo dõi thường xuyên, qua đó giúp Ban giám đốc nắm bắt được tình hình tài chính của công ty, tận dụng thời cơ, ra những quyết định đúng đắn đem lại hiệu quả kinh tế cao trong kinh doanh Khi kết thúc năm, kế toán lập Báo cáo tài chính tổng hợp cho cả năm. Báo cáo này được gửi tới các cơ quan cấp trên, các tổ chức tài chính và các tổ chức có liên quan khác. Thời gian hoàn thành gửi báo cáo muộn nhất là 20 ngày sau mỗi quý và 30 ngày sau mỗi năm. Địa điểm nộp báo cáo: Cơ quan tài chính Cục thuế Cơ quan thống kê Tổng công ty Cơ quan đăng ký kinh doanh Hiện nay phòng kế toán Công ty đã được trang bị hệ thống máy tính cài đặt phần mềm kế toán BRAVO bao gồm các phân hệ sau: Hệ thống Phân hệ kế toán tổng hợp Phân hệ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng Phân hệ kế toán mua hàng và công nợ phải trả Phân hệ kế toán hàng tồn kho Phân hệ kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Phân hệ kế toán tài sản cố định Phân hệ báo cáo thuế Phân hệ báo cáo tài chính Phần mềm này cho phép có nhiều lựa chọn khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của từng doanh nghiệp: lựa chọn hình thức sổ kế toán, sổ sách kế toán, lựa chọn phương pháp hạch toán hàng tồn kho, lựa chọn phương pháp tính giá vốn hàng xuất. Ngoài ra chương trình này còn có trường thông tin riêng cho ngừời sử dụng tự định, BRAVO cho phép bảo mật bằng mật khẩu và phần quyền truy cập, cập nhật chi tiết. Phần mềm kế toán công ty được thiết kế xử lý dữ liệu trực tiếp nghĩa là dữ liệu này chương trình cho phép đưa ra các loại sổ tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo kế toán mà công ty áp dụng và đã cài đặt sẵn trong máy. Quy trình xử lý dữ liệu trong Bravo được thể hiện sơ đồ số 2.3. Sơ đồ 2.3: Xử lý trong BRAVO Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Lập chứng từ Chứng từ kế toán Nhập chứng từ vào phân hệ kế toán Các tệp dữ liệu trên máy vi tính Máy tự động xử lý dữ liệu theo phần mềm Đăng ký thông tin cần khai thác Báo cáo kế toán Sổ tổng hợp Sổ chi tiết * Các sổ kế toán chi tiết được mở bao gồm: Sổ tài sản cố định Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hoá Sổ chi phí kinh doanh Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán Sổ chi tiết thanh toán nội bộ Sổ chi tiết thanh toán tạm ứng Sổ chi tiết thuế GTGT III. Những vấn đề kinh tế tại Công ty có ảnh hưỏng tới bán hàng và xác định kểt quả kinh doanh. Đối với Việt Nam thì việc xuống giá của các thứ thép thế giới cũng làm cho thép ở trong nước của chúng ta giảm rất là nhanh, trong khi đó những tuần tháng trước đó thì Công ty đã mua nguyên liệu với giá cao, và vì vậy cho nên là cái giá thép đang hạ hiện nay của thị trường thế giới và thị trường Việt Nam cũng làm cho hiệu quả kinh doanh của các Công ty chịu ảnh hưởng lớn. Trong tháng 03 vừa qua theo số lượng thống kê, sức tiêu thụ thép ở Công ty đã giảm 1/3, giá giảm mạnh nhưng vẫn khó bán. Đặc điểm về tiêu thụ : * Các phương thức bán hàng áp dụng ở công ty Khâu bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiêp, các phương thức bán hàng của công ty bao gồm bán buôn và bán lẻ. + Bán buôn (theo hình thức ký kết hợp đồng kinh tê): áp dụng đối với khách hàng cần cung cấp lượng hàng lớn có kế hoạch mua dài hạn. Khách hàng ký kết hợp đồng mua bán trực tiếp với công ty. Trong hợp đồng đã ghi rõ các điều khoản cụ thể về số lượng, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán và các điều khoản có liên quan. + Bán buôn (không ký kết hợp đồng kinh tế) : Áp dụng đối với khách hàng mua không có kế hoạch mua dài hạn, mua với khối lượng nhỏ và trung bình. Khách hàng này thường là tổ chức cá nhân thầu xây dựng, khách hàng mua để bán lại. + Phương thức bán lẻ: Bán tại các cửa hàng cho chủ yếu là khách cá nhân IV. Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng tại Công ty Cổ Phần Cơ Khí Và Xây Dựng – HEC 1. Xác định giá vốn hàng tiêu thụ Công ty Cổ Phần Cơ Khí và Xây Dựng – HEC hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và giá vốn thành phẩm xuất kho trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập. Trị giá vốn thành phẩm xuất kho trong kỳ được tính: Đơn giá xuất thực tế bình quân trong kỳ = Giá thực tế thành phẩm tồn kho sau mỗi lần nhập Lượng thực tế thành phẩm tồn sau mỗi lần nhập Giá trị thành phẩm, hàng hoá xuất trong kỳ. = Đơn giá xuất thực tế bình quân x Số lượng thành phẩm xuất bán Ngày 20/09/2008 thủ kho mang tới phòng kế toán một số phiếu nhập kho trong đó có phiếu nhập kho thép 8 tấm. Do công ty thực hiện kê khai thường xuyên nêu từ phiếu nhập kho kế toán thực hiện ghi sổ chi tiết vật liệu vào thời điểm cuối ngày nhập, sau đó kế toán tiến hành tính trị giá vốn của thành phẩm còn tồn kho sau khi nhập. Biểu 4.1 : Phiếu nhập kho: CTCP Cơ Khí và Xây Dựng - HEC 287 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội Bộ phận : Kho Số : 1876 Nợ Tk: 156 Có Tk : 331 PHIẾU NHẬP KHO Ngày 20 tháng 09 năm 2008 Họ, tên người nhận hàng: Trần Tuấn Hùng Địa chỉ (bộ phận): Công Ty Cổ Phần Dụng Cụ Cơ Khí Xuất Khẩu Lý do nhập : Nhập hàng theo HĐ HEC-34-208 Nhập tại kho : Anh Lộc Tên sản phẩm Mã số Đvt Số lượng Đơn giá đ/ kg Thành tiền Chứng từ Thực tế Thép tấm 8 / Kg 200.000 200.000 12.500 2.500.000.000 Cộng 200.000 200.000 - Tổng số tiền bằng chữ : Hai tỉ, năm trăm triệu đồng. Người lập biểu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Biểu 4.2 : Sổ chi tiết 156 : CTCP Cơ Khí và Xây Dựng - HEC 287 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU Ngày 20 tháng 09 năm 2008 Tài khoản : Hàng hóa Tên kho : Anh Lộc Sản phẩm thép tấm 8 đvt : 1000đ Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn SH NT SL TT SL TT SL TT Tồn đầu ngày 18.000 216.000 NK-1876 20/09/08 Nhập kho hàng hóa 331 12.500 200.000 2.500.000 Cộng 218.000 2.716.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Kế toán sau khi nhập sổ tiến hành tính trị giá thành phẩm sau khi nhập. Giá vốn xuất bán thành phẩm thép tấm 8 trong tháng 9 là : Đơn giá xuất thực tế bình quân cuối ngày 20/09 : 2.500.000.000 + 216.000.000 12. 485 (đ/kg) = 200.000 + 18.000 = Sau đó, kế toán tiến hành lên sổ Nhật ký chung hàng ngày và lên Sổ Cái tài khoản 156. Biểu 4.3 : Nhật Ký Chung CTCP Cơ Khí và Xây Dựng - HEC 287 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội NHẬT KÝ CHUNG Số 4 Tháng 09 năm 2008 đvt : 1000đ Chứng từ Diễn giải ĐGSC SHTK ĐƯ Số phát sinh SH Ngày Nợ Có ... ... ... ... ... ... ... NK1876 20/09 Nhập kho hàng hóa x 155 331 2.500.000 2.500.000 ... ... ... ... ... ... ... Cộng 33.353.728 33.353.728 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Biểu 4.34 : Sổ Cáci 156 CTCP Cơ Khí và Xây Dựng - HEC 287 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội SỔ CÁI Tháng 09 năm 2008 Tài khoản : Hàng hóa SHTK : 156 Chứng từ Diễn giải NKC SHTK ĐƯ Số phát sinh SH Ngày Nợ Có ... ... ... ... ... ... ... NK1876 20/09 Nhập kho hàng hóa 4 331 2.500.000 2.500.000 ... ... ... ... ... ... ... Cộng 6.545.800 6.545.800 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc 2. Kế toán giá vốn hàng bán Ngày 25/09/2008 Phòng kế toán nhận được Phiếu xuất kho từ kho với nội dung xuất bán cho Công ty TNHH Minh Duyên. Kế toán tiến hành tính giá vốn cho hàng xuất kho. Để tập hợp giá vốn, kế toán sử dụng tài khoản 632. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng loại mã hàng. Bên Nợ : Trị giá vốn của hàng xuất kho. Bên Có : Kết chuyển giá vốn của hàng bán sang tài khoản 911 để cuối kỳ xác định kết quả. Biểu 4.45 : Phiếu xuất kho : CTCP Cơ Khí và Xây Dựng - HEC 287 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội Bộ phận : Kho Số : 1946 Nợ TK : 632 Có Tk : 156 PHIẾU XUẤT KHO Ngày 25 tháng 09 năm 2008 Họ, tên người nhận hàng: Trần Trung Kiên Địa chỉ (Công ty): Công Ty TNHH MINH DUYÊN Lý do xuất : Xuất bán theo HĐ HEC- 654-208 Địa chỉ giao hàng: Tại kho Công ty HEC Tên sản phẩm Mã số Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền Chứng từ Thực tế Thép tấm 8 / kg 45.000 45.000 12.485 561.825.000 Cộng 45.000 45.000 12.485 561.825.000 - Tổng số tiền bằng chữ : Năm trăm sáu mươi mốt triệu, tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng chẵn. Người lập biểu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Biểu 4.5 : Sổ chi tiết 156 CTCP Cơ Khí và Xây Dựng - HEC 287 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội Bộ phận : Kho SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU Tài khoản : Hàng hóa Tên kho : Tên hàng hóa : Thép tấm 8 đvt: 1000đ Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn SH NT SL TT SL TT SL TT Tồn kho 218.000 2.716.000 XK1946 25/09 Xuất bán hàng hóa 632 45.000 561.825 Cộng 45.000 561.825 173.000 2.154.175 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Biểu 4.6 : Nhật Ký Chung CTCP Cơ Khí và Xây Dựng - HEC 287 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội NHẬT KÝ CHUNG Số 4 Tháng 09 năm 2008 đvt : 1000đ Chứng từ Diễn giải ĐGSC SHTK ĐƯ Số phát sinh SH Ngày Nợ Có ... ... ... ... ... ... ... XK1946 25/09 Xuất bán hàng hóa x 632 156 561.825 561.825 Kết chuyển giá vốn hàng xuất bán x 911 632 561.825 561.825 ... ... ... ... ... ... ... Cộng 33.353.728 33.353.728 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Biểu 4.7 : Sổ Cái 632 CTCP Cơ Khí và Xây Dựng - HEC 287 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội SỔ CÁI Tháng 09 năm 2008 Tài khoản : Giá vốn hàng bán SHTK : 632 Chi tiết : Thép tấm 8 đvt : 1000đ Chứng từ Diễn giải NKC SHTK ĐƯ Số phát sinh SH Ngày Nợ Có ... ... ... ... ... ... ... XK1946 25/09 Xuẩt kho hàng hóa 4 156 561.825 Kết chuyển giá vốn hàng xuất bán 4 911 561.825 ... ... ... ... ... ... ... Cộng 6.545.800 6.545.800 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc 3. K3.Kế toán doanh thu hàng bán : Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán sản phẩm hàng hoá cho khách hàng. Chỉ được ghi nhận doanh thu bán hàng khi có một khối lượng sản phẩm hàng hóa đã được xác định tiêu thụ. Nghĩa là, khối lượng đó đã được giao cho khách hàng hoặc đã thực hiện đối với khách hàng và đã được khách hàng thanh toán hoặc châp nhận thanh toán. Doanh thu bán hàng cần được phản ánh kịp thời và chính xác cho các cấp lãnh đạo của Công ty. * Chứng từ làm cơ sở hạch toán doanh thu bán hàng: - Hoá đơn giá trị gia tăng - Bảng kê hàng bán đã tiêu thụ - Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có Ngân hàng…. * Kế toán chi tiết: Kế toán sẽ mở sổ theo dõi chi tiết doanh thu cho từng loại hoạt động bán hàng, bán thành phẩm, và chi tiết cho từng loại hàng hoá, thành phẩm mà doanh nghiệp đã thực hiện * Kế toán tổng hợp: TKSD: TK 511 * Quy trình hạch trình hạch toán doanh thu theo phương thức bán buôn: Hiện nay Công ty đang áp dụng hai hình thức bán buôn là : bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán sẽ viết hoá đơn và thủ kho xuất hàng tại kho (đối với trường hợp bán buôn qua kho), còn với trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán thì Công ty sẽ chuyển ngay hàng tới cho khách sau khi mua hàng hoá. Công ty thường bán buôn vận chuyển thẳng đối với những khách hàng quen thuộc, điều này giúp Công ty tiết kiệm được chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tránh ứ đọng hàng hoá. * Quy trình hạch toán nghiệp vụ bán lẻ tại Công ty: Hiện nay, Công ty áp dụng hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp. Nhân viên bán hàng thu tiền và trực tiếp giao hàng cho khách hàng. Tuy nhiên đối với các khách hàng truyền thống thì Công ty vẫn có thể cho trả chậm. Hoá đơn GTGT là cơ sở để ghi vào Nhật ký chung, cơ sở để xác định doanh thu, giá vốn và thuế GTGT đầu ra phải nộp. Tiếp tục nghiệp vụ xuất bán thép tấm 8 ngày 25/09/2008, sau khi đã hạch toán lên các loại sổ chi tiết, tổng hợp liên quan đến giá vốn hàng bán, kế toán ghi sổ chi tiết bán hàng để theo dõi hoạt động bán hàng của công ty mỗi ngày, đến cuối tháng lập bảng tổng hợp chi tiết bán hàng kế toán sẽ xác định được toàn bộ số lượng và loại hàng bán đi trong tháng đó như thế nào. Do công ty TNHH Minh Duyên chưa trả tiền hàng ngay nên kế toán tiếp tục nhập sổ chi tiết thanh toán với người mua, để có thể theo dõi các khoản nợ của khách hàng chính xác. Sau đó kế toán xác định doanh thu hàng bán trên tài khoản 511. Biểu 4.8 : Sổ chi tiết bán hàng CTCP Cơ Khí và Xây Dựng - HEC 287 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên hàng hóa : Thép tấm 8 Ngày 25 tháng 09 năm 2008 đvt : 1000đ Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Doanh thu Các khoản tính trừ SH NT SL ĐG TT Thuế Khác(521, 532, 532 ) XK1946 25/09 Xuất bán hàng hóa 331 45.000 12.485 561.825 0 Cộng 45.000 12.485 561.825 0 Người ghi sổ Kế toán trưởng Biểu 4.9 : Sổ chi tiết thanh toán CTCP Cơ Khí và Xây Dựng - HEC 287 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA Tài khoản 131 - phải thu của khách hàng Công ty TNHH Minh Duyên Tháng 09/2008 - Loại tiền VNĐ Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Thời hạn chiết khấu Số phát sinh Số dư SH NT Nợ Có Nợ Có - Số dư đầu kỳ : - Số phát sinh trong kỳ : 561.825.000 34.000.000 - Cộng số phát sinh : - Số dư cuối kỳ : 561.825.000 595.825.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng Biểu 4.9 : Nhật Ký Chung CTCP Cơ Khí và Xây Dựng - HEC 287 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội NHẬT KÝ CHUNG Số 5 Ttháng 09 năm 2008 đvt : 1000đ Chứng từ Diễn giải ĐGSC SHTK ĐƯ Số phát sinh SH Ngày Nợ Có ... ... ... ... ... ... ... XK 1946 25/09 Xuất bán hàng hóa x 131 511 3331 561.825 561.825 56.182 Kết chuyển doanh thu x 511 911 561.825 561.825 ... ... ... ... ... ... ... Cộng 33.353.728 33.353.728 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Biểu 4.10 : Sổ Cái CTCP Cơ Khí và Xây Dựng - HEC 287 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội SỔ CÁI Tháng 09 năm 2008 Tài khoản : Doanh thu SHTK : 511 đvt : 1000đ Chứng từ Diễn giải NKC SHTK ĐƯ Số phát sinh SH Ngày Nợ Có ... ... ... ... ... ... ... XK1946 20/09 Xác định doanh thu hàng bán 5 131 561.825 Kết chuyển doanh thu bán hàng 5 911 561.825 ... ... ... ... ... ... ... Cộng 7.417.758,6 7.417.758,6 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc * Kế toán kê khai thuế GTGT Kê khai thuế GTGT là do nhân viên kế toán tổng hợp và kế toán thuế thực hiện. Nghĩa vụ và tình hình nộp thuế của Công ty đối với Nhà nước được kế toán sử dụng TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, thuế GTGT được theo dõi trên TK 33311 - Thuế GTGT phải nộp. Sản phẩm và hàng hóa của Công Ty Cổ Phần Mạnh Cường là đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tất cả các sản phẩm của Công ty khi tiêu thụ trong nước đều chịu thuế GTGT với thuế suất 5%, còn các hàng hóa như Thuốc hàn thì chịu thuế suất 10% trên giá bán. Cuối tháng kế toán kê khai thuế căn cứ vào Hoá đơn đầu ra, đầu vào để tính toán một cách hợp lý, từ đó sẽ tiến hành lập bảng kê hoá đơn dịch vụ hàng hoá mua vào và bảng kê hoá đơn dịch vụ hàng hoá bán ra trên Phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế. Cân đối thuế đầu ra và đầu vào để lập Tờ khai thuế GTGT (làm thành 3 bộ theo yêu cầu), kèm theo bảng kê sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng. Biểu 4.11 : Tờ khai thuế Mẫu số:01-GTGT (Ban hành theo TT 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007-BTC) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) (01) Kỳ kê khai: …. Tháng 09 năm 2008 Cơ sở kinh doanh: Công ty Cổ phần Cơ Khí Và Xây Dựng – HEC Địa chỉ: 287 Đội Cấn – Ba Đình – Hà Nội Mã số: 0103001559 Đơn vị: VNĐ STT Chỉ tiêu Giá trị HHDV (chưa có thuế) Thuế GTGT A Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ B Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang 88.125.000 C Kê khai thuế GTGT phải nộp I Hàng hoá dịch vụ mua vào 1 Hàng hoá dịch vụ mua vào trong kỳ 4.060.801.000 396.280.100 a HH DV mua vào trong nước 4.060.801.000 396.280.100 b HH DV mua vào nhập khẩu 2 Điều chỉnh tăng (giảm) thuế GTGT đã được khấu trừ vào các kỳ trước 0 +Điều chỉnh tăng 0 +Điều chỉnh giảm 0 3 Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào 396.280.100 4 Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này 396.280.100 II Hàng hóa dịch vụ bán ra 1 Hàng hoá dịch vụ bán ra trong kỳ 7.417.758.600 476.938.460 1.1 Hàng hóa dịch vụ ko chịu thuế 1.2 Hàng hóa dịch vụ chịu thuế a Hàng hoá có thuế suất 0% b Hàng hoá có thuế suất 5% 5.296.748.000 264.837.400 c Hàng hoá có thuế suất 10% 2.121.010.600 212.101.060 2 Điều chỉnh tăng (giảm) thuế GTGT đầu ra đã kê khai kỳ trước + Điều chỉnh tăng + Điều chỉnh giảm 3 Tổng doanh thu và thuế GTGT 7.417.758.600 476.938.460 III Xác định nghĩa vụ thuế GTGT của HHDV bán ra 1 Thuế GTGT phải nộp vào ngân sách trong kỳ 2 Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này 7.466.640 2.1 Thuế GTGT đề nghị hoàn lại kỳ này 2.2 Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau 7.466.640 Tôi xin cam đoan số liệu khai trên đây là đúng, nếu sai tôi xin chịu xử lý theo pháp luật. Hà nội, ngày 16 tháng 10 năm 2008 Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế (Ký tên, đóng dấu ghi rõ họ tên và chức vụ) 4. Kế toán giảm trừ doanh thu : Công ty cũng mở sổ hạch toán cho các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại. Tuy nhiên, trường hợp hàng bán bị trả lại tính đến nay chưa có trường hợp nào xảy ra. Do các loại sản phẩm công ty xuất bán đều là các sản phẩm loại I, đã được qua kiểm tra chất lượng và lựa chọn kỹ. Nên khách hàng đến mua hàng tại công ty, thường yên tâm về chất lượng cũng như giá cả. Đối với các khoản về chiết khấu thương mại cho khách hàng tính trên tổng giá thành của số lượng hàng mua, tuy công ty luôn đặt ra các qui chế ưu tiên cho khách hàng thân thuộc, vốn là những khách hàng lâu năm, thường mua hàng với số lượng lớn, sau khi nhập hàng họ thanh toán ngay sẽ được chiết khấu thương mại. Nhưng hầu hết chưa có khách hàng nào của công ty mua hàng với số lượng lớn mà thanh toán ngay. V. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Cơ Khí Và Xây Dựng – HEC .1 . Kế toán chi phí bán hàng Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá ở công ty. Tập hợp chi phí bán hàng ở Công ty bao gồm chi phí về tiền lương nhân viên bán hàng và chi phí tiếp thị, quảng cáo và khuyến mại ... nội dung chi phí bán hàng được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 để tiện theo dõi: TK 6411: Chi phí lương nhân viên bán hàng TK 6412: Chi phí vật liệu TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định tại bộ phận bán hàng TK 6415: Chi phí bảo hành TK 6416: Chi phí hao hụt TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6418: Chi phí bằng tiền khác Trong một tháng, tất cả các chi phí có liên quan đến bán hàng, kế toán tập hợp vào TK 641 – “Chi phí bán hàng” và kết chuyển toàn bộ sang TK 911 – “ Xác định kết quả kinh doanh”. Ví dụ: *Tập hợp chi phí bán hàng: Chi phí về nhân viên bán hàng bao gồm: Tiền lương chính, các khoản phụ cấp , các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lương. Cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương của bộ phận bán hàng và bảng tổng hợp thanh toán lương kế toán lập định khoản ghi vào Sổ Nhật ký chung: Chi phí nguyên vật liệu: dùng cho nhu cầu bán hàng ở Công ty cổ phần Mạnh Cường bao gồm các loại xăng dầu dùng cho xe tải vận chuyển các loại sản phẩm hàng hoá đi bán. Căn cứ vào các phiếu xuất kho và bảng phân bổ nguyên vật liệu. Chi phí khấu hao TSCĐ: là phần khấu hao của các tài sản có liên quan đến quá trình bán hàng như: Khấu hao của gian nhà bán hàng, các ô tô tải chở sản phẩm đi bán, các thiết bị như máy tính phục vụ công tác bán hàng….: Căn cứ vào Bảng tính và bảng phân bổ khấu hao. Chi phí dịch vụ mua ngoài: các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác bán hàng như: tiền điện thoại, tiền thuê thợ bốc dỡ hàng, tiền bồi dưỡng nhân viên làm đêm, làm thêm giờ, trả cho bộ phận bán hàng thì sẽ căn cứ vào các chứng từ để kế toán phản ánh. Đến cuối tháng tổng hợp chi phí bán hàng theo các nội dung và kết chuyển chi phí bán hàng để xác định được kết quả tiêu thụ trong tháng. Từ các chứng từ gốc kế toán lên sổ Nhật ký chung, sau đó kế toán tiến hành vào sổ cái TK 641 với các nghiệp vụ liên quan. Biểu 4.12 : Hóa đơn GTGT HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 20 tháng 09 năm 2008 Mẫu số: 01GTKT-3LL PY/2008B 0090910 Đơn vị bán hàng: Công Ty Cổ Phần Vận Tải KA LONG Địa chỉ: 206 - Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội Số tài khoản:................................................................................... Điện Thoại:...............................................................MST: 0100475689 Tên đơn vị mua hàng: Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Và Xây Dựng - HEC Địa chỉ: 287 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội Số tài khoản:……………………………………………………… Hình thức thanh toán:TM……..MST: 0101268159 STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Thuê xe chở hàng (đã bao gồm VAT) / / / 1.760.000 Cộng tiền hàng Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 160.000 Tổng cộng tiền thanh toán Số tiền viết bằng chữ: Một triệu bảy trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn. Người mua hàng (Ký, họ tên) Người bán hàng (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên) Biểu 4.13 : Nhật Ký Chung CTCP Cơ Khí và Xây Dựng - HEC 287 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội NHẬT KÝ CHUNG Số 8 Tháng 09 năm 2008 đvt : 1000đ Chứng từ Diễn giải ĐGSC SHTK ĐƯ Số phát sinh SH Ngày Nợ Có ... ... ... ... ... ... ... PY/2008B 0090910 25/09/2008 Thanh toán tiền xe chở hàng về kho công ty 641 111 1.740 1.740 Kết chuyển chi phí bán hàng 911 641 1.740 1.740 ... ... ... ... ... ... ... Cộng 33.353.728 33.353.728 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Biểu 4.14 : Sổ Cái 641 CTCP Cơ Khí và Xây Dựng - HEC 287 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội Bảng 5.1 SỔ CÁI TK 641 – Chi phí bán hàng Tháng 09/2008 Đơn vị:VNĐ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ PS Nợ PS Có Ngày Số …… ……. …….. ……. ……… ……… PY/2008B 0090910 25

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc111466.doc
Tài liệu liên quan