Chuyên đề Một số ý kiến nhằm cải tiến các hình thức trả lương ở công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Công Nghiệp Hà Nội

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG: 3

I. TIỀN LƯƠNG : 3

1. Khái niệm tiền lương, mức lương, chế độ tiền lương : 3

2. Tiền lương danh nghĩa : 3

3. Tiền lương thực tế : 4

4. Tiền lương tối thiểu : 5

5. Chức năng của tiền lương : 5

6. Tiền lương trong các doanh nghiệp và ý nghĩa của nó : 5

7. Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương : 6

II. CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG : 8

1. Trả lương theo thời gian : 8

1.1. Ý nghĩa, điều kiện, phạm vi áp dụng : 8

1.2. Các hình thức trả lương theo thời gian : 9

1.3. Ưu nhược điểm : 9

2. Trả lương theo sản phẩm : 9

2.1. Công thức sử dụng : 10

2.2. Ưu nhược điểm, điều kiện, phạm vi áp dụng : 10

2.3. Các hình thức áp dụng : 11

2.3.1. Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân : 11

2.3.2. Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể 11

2.3.3. Chế độ trả công theo sản phẩm gián tiếp : 12

2.3.4. Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng : 13

2.3.5. Chế độ trả lương khoán : 13

III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP : 14

1. Thị trường lao động : 14

2. Tính chất công việc : 15

3. Tính chất nhân viên, người lao động : 15

4. Lĩnh vực kinh doanh, môi trường hoạt động : 16

IV. SỰ CẦN THIẾT PHẢI CẢI TIẾN CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY : 16

1. Do vai trò của tiền lương : 16

2. Do tính chất thay đổi của thị trường và nền kinh tế trong thời đại mới: 17

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY CPĐT & XDCN 18

I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY: 18

1. Quá trình hình thành : 18

2. Quá trình phát triển : 18

3. Cơ cấu tổ chức hiện tại của công ty: 20

4. Đại hội đồng cổ đông: 20

5. Hội đồng quản trị : 20

6. Giám đốc công ty: 21

7. Các phó giám đốc: 22

8. Các phòng chức năng; 22

9. Các đơn vị thành viên: 22

II. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN PHẨM NHỮNG NĂM QUA CỦA CÔNG TY : 23

1. SỰ tăng trưởng của công ty trong thời gian vừa qua : 23

2. Thực hiện kế hoạch sản phẩm năm 2005: 25

III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRẢ LƯƠNG Ở CÔNG TY : 28

1. Chế độ chính sách của nhà nước : 28

2. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty : 29

3. Đặc điểm về sản phẩm nguyên vật liệu được sử dụng : 30

4. Đặc điểm về công nghệ, máy móc thiết bị sử dụng trong quá trình thực hiện công việc : 31

5. Đặc điểm về lao động : 34

6. Đặc điểm về định mức : 38

7. Đặc điểm về tổ chức lao động khoa học : 39

7.1. Đặc điểm về tổ chức sản xuất : 39

7.2. Đặc điểm về tổ chức lao động khác : 40

IV. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG Ở CÔNG TY CPĐT & XDCN : 40

1. Khó khăn, thuận lợi trong quá trình tính trả lương cho cán bộ công nhân viên: 40

2. Các quy chế trả lương trong công ty : 42

2.1. Phương pháp tính lương tháng : 42

2.2. Các tiêu chuẩn đánh giá, phân loại tiền lương và hệ số lương : 43

2.2.1. Về trách nhiệm và vị trí công tác : 43

2.2.2. Về trình độ đào tạo : 48

2.2.3. Về thâm niên công tác : 51

2.2.4. Phân loại thực hiện công việc : 52

3. Các hình thức trả lương trong công ty : 53

3.1. Lương thời gian : 53

3.2. Lương sản phẩm : 55

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI TIẾN CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG Ở CÔNG TY CPĐT & XDCN 58

I. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI : 58

II. QUAN ĐIỂM VỀ VẤN ĐỀ TRẢ LƯƠNG Ở CÔNG TY : 58

III. BIÊN PHÁP : 61

1. Một số biện pháp cải tiến các hình thức trả lương theo thời gian và theo sản phẩm cho lao động gián tiếp và lao động trực tiếp : 61

2. Cải tiến các điều kiện tính trả lương và thưởng cho người lao động trong công ty: 62

3. Giải pháp cụ thể : 63

3.1. Về tuyển dụng lao động : 63

3.2. Về đào tạo cán bộ : 64

3.3. Quản lý công tác tính trả lương : 65

3.4. Xây dựng chương trình phúc lợi, chế độ bảo hộ lao động, an toàn và vệ sinh lao động : 66

KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

 

doc71 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 06/09/2014 | Lượt xem: 905 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Một số ý kiến nhằm cải tiến các hình thức trả lương ở công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Công Nghiệp Hà Nội, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g ty đều đem lại lợi nhuận cao. Các năm tuy không có sự phát triển vượt bậc mang tính chất bứt phá nhưng sự tăng trưởng này cho thấy trong tương lai công ty sẽ dẫn đầu cả nước về tính hiệu quả và ở thị trường rộn lớn sắp mở cửa trong thời gian tới thì công ty sẽ không những trụ vững mà còn cạnh tranh được với các công ty hang đầu trên thế giới. Bảng số liệu cho thấy, giá trị sản lượng của công ty năm sau tăng hơn năm trước . Có thể tính tỷ lệ gía trị sản lượng của công ty các năm như sau: 1. Chỉ tiêu năm 2003 so với 2002 tăng là : 254.2 G1 = --------------- x 100 = 117.14 %. 217 Như vậy Giá trị sản lượng năm 2003 tăng 17.14 % so với năm 2002 hay bằng 37.2 tỷ. Sự tăng trưởng sản lượng này dẫn tới sự tăng trưởng quỹ tiền lương cho người lao động: 43.55 L1 = ----------------- x 100 = 126.23 %. 34.5 Quỹ tiền lương năm 2003 tăng 26.23 % so với 2002 tức là 9.05 tỷ 2. Năm 2004 so với 2003: 267 G2 = ----------------- x 100 = 105.03 %. 254.2 Giá trị sản lượng năm 2004 tăng 5.03 % so với 2003 tức bằng 12.8 tỷ, sự tăng trưởng quỹ lương như sau: 44.7 L2 = ----------------- x 100 = 102.64 %. 43.55 Quỹ tiền lương 2004 tăng 2.64 % so với 2003 hay bằng 1.15 tỷ. 3. Năm 2005 so với 2004 sẽ là: 285 G3 = ------------------ x 100 = 106.74 %. 267 Giá trị sản lượng 2005 tăng 6.74 % so với 2004 bằng 18 tỷ kéo theo sự tăng trưởng quỹ lương: 45 L3 = ------------------ x 100 = 100.67 %. 44.7 Quỹ lương tăng 0.67 % tức là bằng 0.3 tỷ. Các chỉ số cho thấy, mặc dù sự tăng trưởng các năm giảm nhưng sự tăng trưởng chung vẫn tăng theo từng năm. Trong thời kỳ này, nền kinh tế có sự chuyển đổi công ty gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn tăng trưởng đều đặn tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động. 2. Thực hiện kế hoạch sản phẩm năm 2005: Theo báo cáo chi tiết công trình thi công tháng 12 – 12 tháng năm 2005 của các đơn vị xí nghiệp xây dựng số 1, số 4, đội xây dựng số 6: Đơn vị : Triệu đồng. STT TÊN HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH SẢN LƯỢNG DOANH THU 1 XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 1 2 Nhà ở cán bộ công nhân viên Ngân hang NN&PTNT 14548 9852 3 Chế tạo, lắp đặt cầu trục 5 tấn công ty than Mạo Khê 2802 2490 4 Xây nhà trẻ mẫu giáo thôn Phong Châu Đông Anh 253 230 5 Xây thêm tầng 4 trung tâm Việt Đức 1079647 981 6 Nhà xưởng C.ty TNHHSX&TM Toàn Mỹ 647 7 Xây dựng và cải tạo khu ĐHTC của ĐHBKHN 1300 7591 8 Hệ thống thoát nước thải CN C.ty Dệt may phố nối 53 48 9 Công ty TNHHSXvà Cơ Khí Tiến Đạt 813 10 Sân vận động bách khoa Hà Nội 37 11 Cổng tường rào nhà thường trực công ty Toàn Mỹ 420 12 Cung cấp lắp đặt nhà bán mái, nhà vòm C.ty Sữa VN 405 368 13 Xây dựng trụ sở đội thuế huyện Sốp Cộp Sơn La 773 15 XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 4 16 Kho bạc nhà nước đô lương Nghệ An 1373 2160 17 Nhà C1 5 tầng Dự Án Cầu Bươu 300 314 18 Nhà máy điện Cao Ngạn 580 1620 19 Nhà chung cư cao tầng 2F Quang trung 9000 5730 20 Nhà điều hành sản xuất chi nhánh điện Hà Tây 1300 1150 21 Nhà mẫu giáo số 8 Ba Đình 130 123 22 Sửa chữa cải tạo trường PTCS Phúc Xá Ba Đình 542 490 23 Bưư điện Phủ Lỗ Sóc Sơn 300 26 XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 6 27 Nhà kho 1200 m2 C,ty XNK Thuỷ sản 671 28 Xây dựng phần thô khu nhà vườn Dự án Cầu Bươu 2292 1909 29 Cải tạo sửa chữa trụ sở của chính công ty 180 164 30 Thi công móng thang tải lồng- Dự án cầu Bươu 16 14 31 Thi công một số phòng của trung tâm địa chất 60 54 32 Thi công hệ thống thoát nước C.ty XNK Thuỷ Sản 53 48 33 Thi công các hạng mục phụ trợ C.ty XNK Thuỷ sản 57 34 Sửa chữa các phòng phục vụ Tổng công ty điện lực VN 130 119 Năm 2005 là một năm thành công lớn của công ty. Công ty đã thực hiện được nhiều công trình hoàn thiện chúng và tăng doanh thu của các công trình lên rất nhiều. Đây chỉ là một vài xí nghiệp thành viên của công ty làm ăn hiệu quả, ngoài ra công ty còn rất nhiều các xí nghiệp thanhf viên khác nữa cũng hoạt động sản xuất kinh doanh rất tốt. Mang lại lợi nhuận lớn cho công ty đồng thời tạo công ăn việc làm cho rất nhiều lao động. Nâng tiền lương cho cán bộ công nhân viên người lao động lên rất nhiều, họ nhận được các khoản tiền thưởng lớn nên tiền lương thực lĩch là rất cao. Qua đó công ty còn nâng cao vị thế và uy tín của mình trên thị trường. tăng sự tín nhiệm của các chủ đầu tư và các chủ của những công trình trọng điểm.Phát huy tối đa sức mạnh và lợi thế của công ty trên thị trường trong nước và giao dịch với các nước ngoài. III. Các nhân tỐ Ảnh hưỞng đẾn viỆc trẢ lương Ở công ty : 1. Chế độ chính sách của nhà nước : Để bảo vệ quyền lợi cho người lao động và tạo ra sự công bằng cho cả hai bên, trong thời gian qua chính phủ đã thông qua các chính sách về tiền lương trong các công ty. Điển hình là việc nâng lương cho người lao động từ mức lương tối thiểu là 290.000 đồng lên 350.000 đồng. Do tác động của sự biến động giá cả tăng nhanh, để đảm bảo cho người lao động có đủ khả năng chi trả cho cuộc sống. Hơn nữa đó cũng là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp phải tiến hành đổi mới từ trong nội bộ để hoạt động có hiệu quả nhất nhằm tinh giảm bộ máy quản lý gọn nhẹ. Các chế độn chính sách được đưa ra nhằm giúp đỡ, bổ xung khiếm khuyết của thị trường còn mới mẻ ở Việt Nam. Thị trường hang tiêu dùng, thị trường vốn, thị trường lao động,… đều mới chỉ ở bước đầu của sự phát triển. Để nó thật sự hoàn hảo các chính sách của chính phủ đưa ra đều nhằm kích thích sự phát triển của các doanh nghiệp. Tránh tình trạng các doanh nghiệp hoạt động dựa vào sự hỗ trợ của nhà nước thì giơ đây hầu hết các doanh nghiệp đều phải tự tìm kiếm nguồn vốn hoạt động của riêng mình. Cùng với sự thay đổi đó để thật sự là một doanh nghiệp vững mạng các công ty phải thường xuyên thay đổi nhất là về vấn đề tiền lương để nó không những giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn giúp thu hút nguồn lao động giỏi cho công ty. 2. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty : Công ty thực hiện cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng, cơ cấu này thực hiện nghiêm ngặt chế độ một thủ trưởng và yêu cầu trách nhiệm cá nhân rất cao. Nó phù hợp với tình hình sản xuất hiện tại của công ty bao gồm: Đại Hội Đồng Cổ Đông, Hội Đồng Quản Trị, Giám Đốc Công Ty, các Phó Giám Đốc, các Phòng Chức Năng và các Đơng Vị Thành Viên. Hoạt động theo một cơ cấu như thế này công ty đã thể hiện được sức mạnh và ưu thế của mình trên thị trường. Tất cả các địa bàn hoạt động của công ty đều đạt kết quả cao, điều đó thể hiện sự quản lý rất có chuyên môn, nghiệp vụ và hiệu quả. Tại các phòng chức năng tuỳ thuộc vào tính chất công việc mà số lượng cán bộ bố trí khác nhau như phòng tổ chức lao động hiện nay gồm 3 người là một trưởng phòng và hai nhân viên. Một cơ cấu cực kỳ gọn nhẹ của một công ty lớn như công ty CPĐT&XDCN Hà Nội. Sự bố trí lao động trong công ty như vậy sẽ giúp cho bộ phận tổ chức lao động tính toán tiền lương được đồng đều đơn giản và rõ ràng. Ví dụ như trong phòng tổ chức lao động, trưởng phòng sẽ có hệ số lương là ‘ x’ sẽ tính được lương của cô ấy là bao nhiêu, hai nhân viên làm việc theo chuyên môn của minh. Một người chuyên về mảng tiền lương thì sẽ có hệ số lương là ‘y’ và một người chuyên về mảng phúc lợi, hệ số lương là ‘z’ tương tự như trên sẽ tính được mức lương cơ bản của họ. Với các phòng chức năng khác, việc tính toán cũng tiến hành tương tự. Hơn nữa nó còn có tác dụng kích thích các nhân viên trong một phòng chức năng làm việc hiệu quả hơn. Người lao động sẽ yên tâm công tác vì họ sẽ không phải bận tâm về vấn đề thu nhập của mình nếu như họ thực hiện tốt công việc được giao. 3. Đặc điểm về sản phẩm nguyên vật liệu được sử dụng : Là một công ty xây dựng, các sản phẩm chính của công ty là các công trình và dự án đầu tư. Sản phẩm của công ty mang tính đơn chiếc không đồng bộ và thường đặt tại một vị trí cố định, không có sản phẩm hỏng, sản phẩm tồn kho. Các sản phẩm phục vụ cho một mục đích cụ thể, số lượng sản phẩm dịch vụ lớn, chi phí thời gian tiêu hao nhiều và số lượng công nhân tham gia vào sản xuất lớn. Các công trình ( sản phẩm ) của công ty lại mang tính thời vụ vì vậy số lượng lao động của công ty nhiều khi lên tới hang ngàn người. Mức lao động của công ty thì thường là cao bởi vì công ty hoạt động trên địa bàn cả nước ở đâu cũng có một số lượng lao động lớn. Vì vậy đòi hỏi cán bộ quản lý các nơi phải thực hiện tốt công việc của họ. Còn tại trụ sở văn phòng của công ty tại Hà Nội việc quản lý và tính trả lương cho người lao động là vấn đề được đặt lên hang đầu. Với đặc điểm là một công ty cổ phần công ty cũng có được một vài ưu thế từ sự hỗ trợ của nhà nước, bên cạnh đó sự hoạt động của công ty trên thị trường là rất lớn mạnh. Để thu hút được các lao động giỏi cho công ty như các kỹ sư có trình độ cao, các cử nhân có chuyên nghành đào tạo vững vàng hay các nhân viên có khả năng tranh luận cho đầu tư, công ty thường xuyên thực hiện cải tiền các hình thức trả lương cho hiệu qủa nhất. Kinh nghiệm là tài sản rất có giá trị mà công ty đang sở hữu rất nhiều. Với tính chất sản phẩm của mình, công ty thường xuyên thực hiện các chương trình tuyển dụng cho công việc mới. Người lao động sẽ căn cứ vào số tiền lương mà họ nhận được để hợp tác làm việc với công ty. Nhưng cần phải có một sự tính toán khéo léo để có thể vừa thu hút được lao động mà vừa giảm thiểu tổng chi phí cho công ty. Sản phẩm là các công trình xây dựng vì vậy mà nguyên vật liệu sử dụng cũng phải là vật liệu xây dựng như: Xi măng, sắt thép, …Nguyên vật liệu trong quá trình thi công thường chiếm 60 – 80 % gía trị công trình nên trong cơ cấu giá thành, cơ cấu vốn lưu động với chức năng là tài sản cố định, giá trị vật liệu cũng chiếm 60 %. Nguyên vật liệu giữ vai trò quan trọng, nó là nhân tố hình thành nên đơn giá dự thầu. Trong thi công, công trình thường sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu nhưng chủ yếu là một số nguyên vật liệu chính do Bộ Xây Dựng quy định về tiêu chẩn chất lượng và đơn giá. Ngoài ra, tuỳ theo từng công trình còn sử dụng một số nguyên vật liệu khác phải mua theo giá thị trường song vẫn phải bảo đảm chất lượng. Vì vậy chi phí về nguyên vật liệu là rất lớn, nó có ảnh hưởng gián tiếp đến tiền lương của người lao động. Nếu công trình nào yêu cầu chi phí cho nguyên vật liệu quá lớn, có thể công ty sẽ phải nâng lương của người lao động lên mức vừa phải hay phải tiến hành cắt giảm một số lao động phụ. Cũng có thể công ty sẽ phải thuê vốn từ các nơi khác để bù đắp vào số vốn còn thiếu và như thế lãi thu được sẽ bị chia một phần cho người khác. Do đó cán bộ định mức và các cán bộ quản lý công trình cần tính toán chi tiết, tỉ mỷ và chu đáo phần nguyên vật liệu cần sử dụng để tránh tình trạng tiêu hao lãng phí. Một khoản lãng phí nguyên vật liệu nào cũng sẽ gây ra giảm thu nhập cho người lao động. 4. Đặc điểm về công nghệ, máy móc thiết bị sử dụng trong quá trình thực hiện công việc : Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Công Nghiệp Hà Nội là một công ty lớn đầu nghành xây dựng vì vậy công ty hiện nay đang sở hữu một số lượng lớn máy móc thiết bị và công nghệ. Cùng với số lượng lớn người lao động sử dụng trong quá trình thực hiện công việc cần một lượng lớn công nghệ được sử dụng. Công ty thường thực hiện một số lượng lớn các công trình thi công trọng điểm hay các công trình mang tính vĩ mô, để quá trình thực hiện tiến hành được thành công và đảm bảo chất lượng thì cần có các loại máy móc thiết bị công nghệ tinh vi hiện đại. Đối với một công ty xây dựng lớn thì sự tín nhiệm của khách hang và có uy tín trên thị trường là điều quan trọng. Để giành được long tin đó không chỉ dựa vào tiếng tăm mà còn phụ thuộc vào thực tế những gì mình có. Để đạt được lợi thế mạnh nhất trên thị trường công ty đã mạng dạn thường xuyên đầu tư máy móc, công nghệ mới hiện đại. Thực tế thì hiện nay công ty đang sở hưu các loại máy móc thiết bị rất hiện đại như: STT Tên Thiết Bị Nước sản Xuất Số Lượng Công Suất Chất Lượng 1 Máy trộn bê tong 400 L Việt Nam 14 400 L 80 2 Máy trộn bê tong 200 L Việt Nam 18 200 L 80 3 Máy trộn vừa 80 L Việt Nam 08 80 L 70 4 Đầm bàn Đức 15 80 5 Đầm dùi Đức 24 80 6 Máy hàn biến thế Việt Nam 14 80 7 Máy hàn hơi Trung Quốc 02 80 8 Máy cắt kim loại Việt Nam 14 85 9 Máy vận thăng Việt Nam 12 4.5KWW 90 10 Máy bơm nước các loại LX- Hàn Quốc 14 1.8-2KWW 85 11 Cẩu thiếu nhi Việt Nam 12 2.8KWW 80 12 Máy phát điện Liên Xô 06 30KVA 85 13 Cẩu bánh lốp KATO Nhật 02 25 T 80 14 Máy ủi DZ42 Nhật 02 75cv 80 15 Máy bào-cưa vận thăng Việt Nam 08 85 16 Máy khoan điện cầm tay nt 23 BOSS 90 17 Giàn giáo tuý thép nt 13 80Khẩu/hộ 100 18 Giàn PAL chống nt 07 Thép 80 19 Đèn pha HACOZEN nt 04 100 20 Máy mài nt 06 1.8-205KV 100 21 Máy lu SAKAI- 7606 Nhật 02 6.3-10.5 T 1005 Trên bảng số liệu cho thấy sức mạnh về công nghệ, máy móc thiết bị của công ty. Các loại máy móc lớn với số lượng nhiều chứng tỏ một điều là các công trình mà công ty thực hiện đều là những công trình lớn. Điều này thể hiện lượng vốn đầu tư của công ty rất lớn và cùng với nó thì số lượng người lao động cần có để tiến hành sử dụng lượng công nghệ này là rất nhiều và đòi hỏi cần những lao động có trình độ cao. Nó đòi hỏi một cách tính trả lương cho người lao động là phức tạp. Công việc của cán bộ tiền lương rất nặng nề để có thể tính toán chính xác và hiệu quả nhất thù lao cho người lao động. Cần xây dựng thang bảng lương cho tất cả nhân viên, người lao động theo từng trình độ kỹ năng đòi hỏi cần một số lượng lớn tiền lương mà công ty phải chi trả hang tháng. Nếu việc tiến hành mua sắm trang bị máy móc thiết bị không chu đáo dễ dẫn tới sự lãng phí không cần thiết. 5. Đặc điểm về lao động : Cùng với công nghệ hiện đại thì lao động cũng là thế mạnh của công ty. Thường xuyên phải thực hiện những công trình giao thông trọng điểm với công nghệ hiện đại thì lượng lao động của công nhân là rất lớn bên cạnh đó để có thể hoạt động đồng đều và hiệu quả thì lượng cán bộ quản lý cần thiết là khá nhiều có thể tổng hợp lại gồm: Tổng số lao động toàn công ty có 693 người. Số lượng cán bộ công nhân viên là 121 người. Tuy nhiên sản phẩm của công ty là các công trình và thường là theo mùa vụ cho nên số lượng lao động của công ty nhiều khi lên tới 1500 người. STT Công Nhân Lành Nghề Số Lượng Bậc 3/7 Bậc 4/7 Bậc 5/7 Bậc 6/7 1 Công nhân nề 216 21 54 98 43 2 Thợ mộc 89 06 29 29 25 3 Thợ sắt 53 10 07 22 14 4 Thợ hàn 21 05 07 04 05 5 Thợ điện 14 06 06 02 6 Lái xe 09 05 04 7 Thợ bê tong – LĐPT 128 66 27 35 8 Thợ lắp máy 23 01 18 04 9 CNSX 19 12 07 10 Tổng 572 42 187 215 128 Gọi tỷ lệ phần trăm công các cấp bậc so với tổng số là Itci ( i = 3 – 6 ) thì: Công thức tổng quát : Công nhân bậc i Itci = ------------------------------------ x 100 (%) Tổng số công nhân lành nghề Theo công thức ta tính được các chỉ số sau : 42 Itc3 = ----------------- x 100 = 7.34 % ; 572 187 Itc4 = ----------------- x 100 = 32.7 % ; 572 215 Itc5 = ----------------- x 100 = 37.59 % ; 572 128 tc6 = ------------------ x 100 = 22.37 %. 572 Cán bộ chuyên môn và kỹ thuật theo nghề Số lượng Thâm niên công tác >=5 năm >=10 năm >=15 năm I. Đại Học và trên Đại Học 73 19 18 36 II. Trung Cấp 48 20 05 23 Tổng 121 39 23 59 Gọi tỷ lệ phần trăm theo thâm niên công tác của cán bộ chuyên môn và kỹ thuật theo nghề so với tổng số là : Icb . Với cán bộ trên Đại Học ta có : 73 Icbđh = --------------- x 100 = 60.33 % 121 Với cán bộ Trung Cấp ta có : 48 Icbđh = --------------- x 100 = 39.67 % 121 Gọi tỷ lệ phần trăm của cán bộ chuyên môn kỹ thuật Đại Học và trên Đại Học so với cán bộ trung cấp là : I cb 73 Icb = --------------- x 100 = 152.1 % 48 Các chỉ số trên cho thấy: Lượng lao động, công nhân lành nghề của công ty nhiều nhất là lao động bậc 5/7 chiếm 37.59 % so với tổng số, ngang với lao động bậc 5/7 là lao động bậc 4/7 cũng chiếm phần lớn 32.7 % còn thấp nhất là lao động bậc 3/7. Sở dĩ như vậy là vì lao động các cấp bậc 4/7 5/7 đều là lao động có trình độ cao có thể điều khiển được các loại công nghệ máy móc thiết bị tiên tiến hiện đại của công ty. Loại lao động bậc thấp như bậc 3/7 vẫ được sử dụng vì yêu cầu của công việc xây dựng nhiều khi không cần đến các loại lao động cấp cao. Như những công việc phụ thì không nên sử dụng lao động trình độ cao sẽ gây lãng phí. Còn lao động cấp cao như bậc 6/7 thì chỉ chiếm 22.37 % vì cũng do tính chất công việc cần loại lao động này để thực hiện những công việc khó khăn phức tạp. Dựa trên hệ thống các chỉ số của cán bộ chuyên môn và kỹ thuật theo nghề theo thâm niên công tác ta thấy: Công ty sử dụng chủ yếu là lao động có trình độ Đại Học và trên Đại Học, loại lao động này chiếm tới 60.33 %. Các công trình mà công ty xây dựng đều là các công trình lớn không chỉ đòi hỏi lao động có trình độ cấp bậc cao ( 4/7, 5/7, 6/7 ) thực hiện mà bên cạnh đó việc tiến hành xây dựng mức và tính toán các phần hạng mục công trình và các vấn đề thuộc phần quản lý là rất lớn. Hơn nữa là một công ty lớn có cơ sở hoạt động trên phạm vi cả nước cho nên công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Công Nghiệp Hà Nội cần có một bộ phận quản lý lớn điều hành tốt các mặt hoạt động của cả công ty, nên công ty cần có lượng cán bộ có trình độ cao như Đại Học và trên Đại Học với lượng lớn như vậy. Bên cạnh đó công ty cũng sử dụng loại cán bộ có trình độ thấp hơn. Sử dụng nhiều loại lao động khác nhau như vậy cho nên các cán bộ tổ chức lao động và tiền lương của công ty là lao động có trình độ Đại Học và Trên Đại Học. Trình độ của những người cán bộ này phù hợp với lượng công việc lớn và phức tạp của công ty. Việc tính toán là không dễ dàng vì lượng lao động có trình độ phổ thông đến Đại Học đều có. Yêu cầu việc tính trả lương phải xây dựng có phương pháp hoàn chỉnh để thực hiện công bằng và khuyến khích lao động làm việc. 6. Đặc điểm về định mức : Mang bản chất của nghành xây dựng, sản phẩm của công ty là các công trình lớn, trọng điểm hay là các công trình dân dụng. Mỗi sản phẩm cần có thời gian hoàn thành riêng, có thể là vài tháng có thể là một năm hay thậm chí là vài năm. Công nhân làm việc được bố trí theo một nhóm, tổ, đội,…họ cùng nhau thực hiện hoàn thành công trình được giao một cách trọn vẹn. Để người lao động thực hiện công việc một cách hiệu quả nhất công ty đã thực hiện phương pháp khoán sản phẩm cho người lao động. Theo đó thì người lao động sẽ tiến hành công việc theo những gì mà họ được band giao. Với hình thức này thì công ty không thực hiện chế độ tạo mức cho người lao động mà khoán sản phẩm theo định mức xây dựng cơ bản . Ví dụ như công ty sẽ giao cho công nhân xây dựng một lượng diện tích của công trình và cứ 1 m2 họ sẽ được nhận 15000 đ. Việc không xây dựng mức cho người lao động của công ty là một biện pháp rất hữu hiệu vì như thế nó sẽ khắc phục được tình trạng công nhân làm việc chạy theo sản phẩm không quan tâm đến chất lượng công trình. Bên cạnh đó nó còn khuyến khích người lao động thực hiện công việc theo đúng thời hạn và yêu cầu đảm bảo chất lượng của công ty. Theo hình thức này thì việc tính lương sẽ khá đơn giản vì công nhân phải thực hiện theo công trình và tuỳ theo chất lượng và năng suất làm việc mà người quản lý sẽ trả lương cho họ. 7. Đặc điểm về tổ chức lao động khoa học : Là một công ty lớn trong ngành xây dựng công tác quản lý nhân viên người lao động của mình là quan trọng nhất, nó là tiền đề để dẫn tới thành công cho công ty. Việc bố trí cho người lao động làm việc hiệu quả nhất là trách nhiệm của phòng tổ chức lao động của công ty. 7.1. Đặc điểm về tổ chức sản xuất : Theo trên thì ta thấy được việc bố trí sản suất của công ty được thể hiện rất rõ rang qua hai biểu số liệu về người lao động của công ty. Trước hết nó thể hiện ở số lượng nhân viên người lao động được tuyển dụng một cách hợp lý và đầy đủ mà vẫn đảm bảo không bị tình trạng lãng phí trong công nhân sản xuất. Số lượng nhân viên có trình độ Đại Học và trên Đại Học rất nhiều cho thấy việc quản lý của công ty là rất khoa học và ở trình độ cao đúng theo trình độ và năng lực của những nhân viên này. Công nhân sản xuất ở các loại công việc khác nhau và theo từng trình độ khác nhau thì lại có số lượng khác nhau, nó đi kèm với chất lượng của công trình cần được thi công. 7.2. Đặc điểm về tổ chức lao động khác : Bên cạnh đó công ty cũng rất chú trọng đến công tác an toàn cho người lao động để họ hoàn thành tốt công việc. Hầu hết các công việc mà người lao động cần thực hiện đều là công việc công trường ở ngoài trời do vậy công ty đã trang bị cho họ đầy đủ các loại đồ bảo hộ lao động như mũ bảo hộ, quần áo bảo hộ, và các đồ dùng cần thết khác… Khi công trình được hoàn thành và không vó sự có gì xảy ra cho người lao động thì công ty tránh được rất nhiều tổn thất. Chính yếu là tổn thất về người nếu có tai nạn lao động xảy ra, tổn thất về chi phí chạy chữa thuốc men cho người loao động nếu có ốm đau bệnh tật. Với hình thức tổ chức hoàn chỉnh như vậy công ty đã ngày một lớn mạnh hơn. IV. Phân tích, đánh giá các hình thỨc trẢ lương Ở công ty CPĐT & XDCN Hà NỘi : 1. Khó khăn, thuận lợi trong quá trình tính trả lương cho cán bộ công nhân viên: Vì là một công ty xây dựng lại tính lương cho người lao động trực tiếp nên việc tính lương cho người lao động là khá dễ dàng. Công ty có một thuận lợi lớn đó là hiện nay nhà nước đang có 51 % vốn cổ phần vì thế có nhiều thuận lợi trong việc huy động vốn cần thiết để trả lương cho người lao động. Không những thế với tình trạng nền kinh tế Việt Nam hiện nay , sự biến đổi nhanh chóng của nền kinh tế thị trường sẽ giúp cho các doanh nghiệp hoạt động mạnh dạn hơn nhờ sự đầu tư của các nước ngoài như Trung Quốc, Nhật, Mỹ,… . Làm thị trường của công ty bị giảm xuống, công ty phải tích cực cạnh tranh do vậy nó có ảnh hưởng đến việc tính trả lương cho cán bộ công nhân viên. Với đặc thù công việc sản phẩm là hữu hình và theo từng hạng mục công trình, cho nên việc tính lương cho người lao động trực tíêp sẽ tính theo sản phẩm. Người lao động trực tiếp sẽ được tính lương theo sản phẩm mà họ thi công, thường là tính lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân với công việc mà người lao động có thể làm việc độc lập. Còn khi công việc đòi hỏi một số lượng nhất định người lao đôngj thực hiện thì họ sẽ được tính lương theo sản phẩm tập thể và sản phẩm có thưởng. Tuy rằng việc tính lương cho các loại lao động trong công ty là khá dễ dàng nhưng do công ty có rất nhiều loại lao động có các trình độ khác nhau vì vậy việc tính trả lương cho tất cả những người lao động trong công ty là rất vất vả. Đối với khối lao động văn phòng hay lao động gián tiếp thì việc tính lương sẽ dễ dàng hơn, vì lương của họ được tính như sau: TL = HSL x M + PM Trong đó: TL Là tiền lương . HSL Là hệ số lương. M Là mức lương cơ bản = 350.000 đ PM Là phần mềm, phần này người lao động nhận được khi họ thực hiện tốt công việc và trong thời gian này công ty làm ăn hiệu quả thu được lợi nhuận cao thì họ sẽ được hưởng phần thưởng gọi là phần mềm này. Đối với khối này việc tính lương là rất dễ dàng, tiền lương của họ sẽ được tính trả vào hang tháng gọi là lương thời gian. 2. Các quy chế trả lương trong công ty : 2.1. Phương pháp tính lương tháng : Hiện nay công ty đang tiến hành hình thức khoán sản phẩm cho người lao động vì vậy việc tính lương cho người lao động trực tiếp khá dễ dàng. Tuỳ theo năng suất và chất lượng công trình thi công mà người lao động được hưởng các mức tiền công khác nhau.Nếu thực hiện công trình trước thời hạn thì người lao động ngoài khoản tiền công cố định ra, để khuyến khích và nâng cao tính tích cực của người lao động trong qúa trình làm việc công ty còn tiến hành trả thêm cho người lao đông các khoản hoa hồng, tiền thưởng. các khoản phúc lợi khác. Để giúp cho người lao động có thể tự tính lượng tiền công của mình thì công ty đã không xây dựng một phương pháp tính lương tháng cho người lao động trực tiếp. Xét thấy điều này cũng là phù hợp với một công ty xây dựng, nó thể hiện tính năng động trong quá trình hoạt động của công ty. Khi số lượng công trình thi công được tăng lên người lao động sẽ làm việc nhiều hơn trước, hưởng lượng tiền công nhiều hơn. Người quản lý sẽ di động việc tính tiền công cho người lao động theo những công trình mà họ thực hiện chứ không áp dụng một công thức tính cố định nào vào việc này. Các cán bộ sẽ quản lý được tiền công và người lao động một cách hiệu quả. Việc này sẽ tránh được tình trạng người lao động thắc mắc, nghi ngờ cán bộ quản lý tính lương không thoả đáng vì họ cũng có thể tự tính lương cho riêng mình. Tuy nhiên tuỳ theo công trình mà có một phương pháp tính lương cụ thể. Những công trình nhỏ người lao động sẽ có thể được tính lương trực tiếp cá nhân, còn những công trình lớn thì người lao động sẽ được tính lương theo sản phẩm tập thể hay tính trả công khoán. Công trình mà công ty nhận thầu thì có đủ các loại từ lớn đến nhỏ, lượng lao động thì thường xuyên thay đổi khi tăng rất nhiều khi thì chỉ mấy nghìn người. Lại phù hợp với việc t

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc32378.doc
Tài liệu liên quan