Chuyên đề Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Khoa học kỹ thuật XNK Trung Việt

Số lượng nhân viên kế toán trong phòng kế gồm 6 người được phân công như sau:

- Kế toán trưởng: kiêm kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm chỉ đạo, hưỡng dẫn toàn bộ công tác kế toán, thống kê, tổng hợp các thông tin kinh tế trong toàn bộ Công ty. Đồng thời, kế toán trưởng còn làm công tác tổng hợp, ghi sổ cái, lập các báo cáo kế toán, hạch toán kế toán nội bộ, phân tích kinh tế, bảo quản lưu trữ hồ sơ.

- Kế toán vật tư, thành phẩm kiêm tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động tồn kho vật tư về cả hai chỉ tiêu giá trị và số lượng. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho, lập Bảng cân đối nhập - xuất - tồn vật tư kết hợp với Bảng kê sản phẩm sản xuất của nhân viên thống kê dưới phân xưởng để tính giá thành sản phẩm.

-Kế toán tiêu thụ kiêm tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tiêu thụ thành phẩm. Ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiết doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp. Thực hiện hạch toán chi tiết tổng hợp sự biến động và khấu hao của tài sản cố định. Đồng thời, bộ phận kế toán này còn chịu trách nhiệm về tài khoản thuế.

-Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi và phản ánh tình hình thanh toán của khách hàng, các đại lí, đồng thời thực hiện hạch toán chi tiết, tổng hợp tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt, tổng hợp tình hình thanh toán nội bộ Công ty như: tạm ứng, thanh toán tạm ứng, các khoản phải thu khác, phải trả khác.

 

doc62 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 08/03/2014 | Lượt xem: 1384 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Khoa học kỹ thuật XNK Trung Việt, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
sử dụng: * TK 334: “phải trả công nhân viên”: dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả công nhân viên của Doanh nghiệp, về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của công nhân viên. Kết cấu của tài khoản 334 như sau: Bên Nợ: - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác đã trả, đã ứng cho công nhân viên. - Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên. Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác của công nhân viên. Dư có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả cho công nhân viên. TK 334 có thể có số dư bên nợ trong những trường hợp cá biệt. Số dư nợ TK 334 (nếu có) phản ánh số tiền đã trả quá số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho công nhân viên. * TK 338: “Phải trả phải nộp khác” Dùng để phản ánh các khoản phải nộp cho cơ quan quản lí, cơ quan pháp luật, cho cấp trên về BHXH, BHYT, KPCĐ, các khoản phải trả cho công nhân viên. Kết cấu của tài khoản 338 như sau: Bên Nợ: - Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lí các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ. - Các khoản đã chi về KPCĐ. - BHXH phải trả cho công nhân viên. Bên Có: Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo qui định. Dư có: số còn phải trả, phải nộp về BHXH, BHYT, KPCĐ Dư nợ: (nếu có): số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán TK 338 có các tài khoản cấp 2; - TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lí - TK 3382: Kinh phí công đoàn - TK 3383: Bảo hiểm xã hội - TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện. - TK 3388: Phải trả, phải nộp khác Ngoài ra, còn sử dụng các tài khoản có liên quan như: - TK 622: chi phí nhân công trực tiếp - TK 627: Chi phí sản xuất chung - TK 641: Chi phí bán hàng - TK 642: Chi phí quản lí Doanh nghiệp Và các TK: 111, 112, 138, 335… 1.6.2.1 Nghiệp vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tính tiền lương, tiền công, tiền ăn ca và các khoản phụ cấp theo qui định phải trả công nhân viên: Nợ TK 622: Phải trả công nhân trực tiếp sản xuất Nợ TK 627: Phải trả nhân viên phân xưởng Nợ TK 641: Phải trả nhân viên bán hàng Nợ TK 642: Phải trả nhân viên quản lí Doanh nghiệp Có TK 334: Tổng số tiền lương, tiền công phải trả công nhân viên. Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên trong Doanh nghiệp từ quỹ khen thưởng: Nợ TK 431(4311): Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng Có TK 111: Tổng số tiền thưởng phải trả Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ Có TK 141: Số tạm ứng trừ vào lương. Có TK 138: Thu bồi thường về giá trị tài sản thiếu theo quyết định xử lí Có TK 338:Khấu trừ5% BHXH,1% BHYT vào lương của công nhân viên Có TK 333(3338): Thuế thu nhập cá nhân phải nộp ngân sách nhà nước Khi thanh toán lương, BHXH…cho công nhân viên: a. Nếu thanh toán bằng tiền: Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán Có TK 111:Thanh toán băng tiền mặt Có TK 112: Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả công nhân trực tiếp sản xuất: Nợ TK 335 Có TK 334 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ: Nợ TK: 622, 627, 642, 641: tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (19%) Nợ TK 334: Khấu trừ vào lương của công nhân viên (6%) Có TK 338 (3382, 3383, 3384): Tổng BHYT, BHXH, KPCĐ phải trích Kinh phí công đoàn được cấp để chi tiêu: Nợ TK 111, 112 Có TK 338 (3382) Tính số BHXH phải trả cho công nhân viên theo chế độ qui định khi ốm đau, thai sản… Nợ TK 338 (3383): Phải trả, phải nộp khác Có TK 334: Phải trả công nhân viên Khi được cơ quan BHXH thanh toán cho Doanh nghiệp về số bảo hiểm đã chi trả cho công nhân viên Nợ TK 111, 112 Có TK 338 (3383) Trên cơ sở lí luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương đã nêu ở trên ta có thể thấy được tầm quan trọng của tiền lương cũng như việc tính lương phải luôn luôn đảm bảo tính chính xác. Hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hay không, đời sống của người lao động có được đầy đủ cả về vật chất lẫn tinh thần hay không, tất cả những điều đó đều được phản ánh thông qua tiền lương. Tiền lương cao chứng tỏ rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả tốt, đời sống của người lao động được cải thiện và ngược lại. Phần 2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại & Dịch vụ Khoa học kỹ thuật XNK Trung Việt 2.1 quá trình hình thành và phát triển của Công ty - Tên Công ty: Công ty Cổ phần Thương mại & Dịch vụ Khoa học kỹ thuật XNK Trung Việt. - Công ty có trụ sở chính đặt tại: - Được thành lập năm 1996 với nguồn vốn góp được hình thành từ các cổ đông đóng góp. Công ty Cổ phần Thương mại & Dịch vụ Khoa học kỹ thuật XNK Trung Việt là một doanh nghiệp kinh doanh và xuất nhập khẩu những mặt hàng về máy móc, thiết bị. Tự hạch toán kinh tế một cách độc lập tự chủ về mặt tài chính, có đầy đủ tư cách pháp nhân, đặt dưới sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Bộ Thương mại. Để trở thành doanh nghiệp như hiện nay, công ty đã phải trải qua nhiều khó khăn cùng với sự biến đổi của cơ chế thị trường. Để đáp sứng được nhu cầu của nền kinh tế thị trường công ty đã đầu tư thêm thiết bị, xây dựng lực lượng công nhân vững mạnh để có thể nhận các hợp đồng một cách có hiệu quả. Đến nay công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi, được trang bị đầy đủ phương tiện tiên tiến dụng cụ, trong lĩnh vực của mình. Chức năng chủ yếu của công ty là: thu mua, gia công hàng thủ công mỹ nghệ, buôn bán vật liệu xây dựng, thiết bị điện - điện tử. Buôn bán hàng lương thực, thực phẩm, đồ uống, đồ dùng, thiết bị văn phòng, đồ dùng gia đình, XNK các loại máy móc, dịch vụ môi giới thương mại. 2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 2.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý Để đảm bảo cho sản xuất có hiệu quả và quản lý tốt. Công ty tổ chức bộ máy quản lý gọn nhe, theo mô hình trực tuyến chức năng. Sơ đồ bộ máy quản lý Giám đốc Phó giám đốc Kinh doanh P.Thị trường P.Tổ chức hành chính P.Nghiên cứu đầu tư P.Kế toán P.Quản lý chất lượng Các tổ vật tư Ban kho P.Bảo vệ Chức năng của các phòng: + Giám đốc: là người có quyền cao nhất, điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng chế độ của nhà nước. Là người trực tiếp phụ trách các phòng ban của công ty, chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn cũng như đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên của toàn công ty. + Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc trong công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. Chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước pháp luật về những công việc được phân công. + Phòng Thị trường: nghiên cứu, phân tích và đánh giá thị phần của công ty só với các công ty cùng ngành. Nghiên cứu, đánh giá năng lực của các đối thủ cạnh tranh. Tìm ra biện pháp để mở rộng thị trường, nắm bắt được nhu cầu của khách hàng và kịp thời thông báo cho các bộ phận có liên quan thực hiện những thay đổi cần thiết nhằm thoả mãn kịp thời những nhu cầu đó. + Phòng tổ chức hành chính: làm công tác tuyển dụng, đào tạo nhân lực, tổ chức tiền lương và các chế độ đối với nhân viên toàn công ty. Thực hiện công tác quản lý hành chính hàng ngày. + Phòng kế toán: có nhiệm vụ thực hiện đúng chế độ kế toán, luật thuế, ngân hàng, tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, ghi chép phản ánh kịp thời đúng đắn các nghiệp vụ kinh tế – tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty nhằm cung cấp các thông tin về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh làm cơ sở cho lãnh đạo doanh nghiệp ra các quyết định tài chính. + Phòng quản lý chất lượng: có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm được nhập đến theo đúng tiêu chuẩn trước khi sản phẩm được bán ra thị trường. Nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm. + Phòng nghiên cứu đầu tư và phát triển: nghiên cứu cải tiến ổn định nâng cao chất lượng các sản phẩm. Đầu tư phát triển chuyển giao công nghệ theo chiều sâu. + Phòng vật tư: đảm nhiệm toàn bộ việc cung cấp đầy đủ vật tư kinh doanh, đảm bảo đủ số lượng, chất lượng nắm bắt kịp thời chính xác mọi thông tin về giá. + Ban kho: đảm bảo việc quản lý vật tư theo từng loại, khi nhập đảm bảo đủ số lượng, không để hao hụt, mất mát, tổ chức kiểm kho định kỳ. + Bảo vệ: đảm bảo trật tự an ninh và tài sản công ty. 2.2.2 Tổ chức công tác kế toán ở công ty Căn cứ vào đặc điểm, quy mô hoạt động kinh doanh của mình. Bộ máy kế toán của công ty rất gọn nhẹ, đảm bảo sự thống nhất đối với công tác kế toán, kiểm tra xử lý và cung cấp thông tin kinh tế một cách kịp thời, giúp lãnh đạo đơn vị nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty. Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung. Theo mô hình này phòng kế toán của công ty có nhiệm vụ hạch toán tổng hợp và chi tiết, lập báo cáo kế toán, phân tích kinh doanh kinh tế và kiểm tra công tác kế toán công ty. sơ đồ số 3: tổ chức bộ máy kế toán của công ty Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp Kế toán công nợ phải thu kiêm kế toán ngân hàng Kế toán tiêu thụ kiêm TSCĐ Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán Kế toán tiền lương Thủ quỹ Nhân viên kinh tế các đơn vị trực thuộc Số lượng nhân viên kế toán trong phòng kế gồm 6 người được phân công như sau: - Kế toán trưởng: kiêm kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm chỉ đạo, hưỡng dẫn toàn bộ công tác kế toán, thống kê, tổng hợp các thông tin kinh tế trong toàn bộ Công ty. Đồng thời, kế toán trưởng còn làm công tác tổng hợp, ghi sổ cái, lập các báo cáo kế toán, hạch toán kế toán nội bộ, phân tích kinh tế, bảo quản lưu trữ hồ sơ. - Kế toán vật tư, thành phẩm kiêm tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động tồn kho vật tư về cả hai chỉ tiêu giá trị và số lượng. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho, lập Bảng cân đối nhập - xuất - tồn vật tư kết hợp với Bảng kê sản phẩm sản xuất của nhân viên thống kê dưới phân xưởng để tính giá thành sản phẩm. -Kế toán tiêu thụ kiêm tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tiêu thụ thành phẩm. Ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiết doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp. Thực hiện hạch toán chi tiết tổng hợp sự biến động và khấu hao của tài sản cố định. Đồng thời, bộ phận kế toán này còn chịu trách nhiệm về tài khoản thuế. -Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi và phản ánh tình hình thanh toán của khách hàng, các đại lí, đồng thời thực hiện hạch toán chi tiết, tổng hợp tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt, tổng hợp tình hình thanh toán nội bộ Công ty như: tạm ứng, thanh toán tạm ứng, các khoản phải thu khác, phải trả khác. - Bộ phận kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ chủ yếu là kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết các nghiệp vụ kinh té phát sinh về thời gian lao động và kết quả lao động. Đồng thời, kiểm tra giám sát quyết toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH vào các đối tượng chi phí sản xuất để tính vào sản phẩm. - Thủ quỹ: Căn cứ vào các chứng từ hợp pháp mà tiến hành nhập, xuất quỹ đồng thời tiến hành ghi sổ quỹ. Nhìn chung, tuy các kế toán có các nhiệm vụ riêng biệt song luôn có sự phối hợp chặt chẽ trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ của cả phòng. 2.3.2 Tình hình thực hiện chế độ kế toán : * Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán Về hệ thống chứng từ kế toán Cổ phần Thương mại & Dịch vụ Khoa học kỹ thuật XNK Trung Việt sử dụng mẫu theo đúng chế độ kế toán doanh nghiệp quy định : - Các chứng từ kế toán được sử dụng trong hạch toán vật liệu ở doanh nghiệp bao gồm: + Phiếu nhập kho (mẫu 01 - VT) + Phiếu xuất kho (mẫu 02 - VT) + Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 - VT) + Biên bản kiểm nghiệm vật  sản phẩm hàng hoá (mẫu 08 - VT) + Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02 - BH).... - Các chứng từ kế toán sử dụng trong hạch toán lao động tiền lương bao gồm: + Bảng chấm công (mẫu 01- LĐTL) + Bảng thanh toán lương (mẫu 02-LĐTL) + Phiếu nghỉ hưởng BHXH (mẫu 03-LĐTL) + Bảng thanh toán BHXH (mẫu 04-LĐTL)... * Về tài khoản kế toán: Cổ phần Thương mại & Dịch vụ Khoa học kỹ thuật XNK Trung Việt áp dụng hầu hết hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo quyết định số 1141/QĐ/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 và các qui định có bổ xung, sưả đổi của Bộ Tài Chính.. Tuy nhiên, vì hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên nên Công ty không sử dụng tài khoản: 611, 631. * Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán: Bắt đầu từ tháng 4 năm1998 Công ty đã vào sử dụng phần mềm kế toán, hình thức kế toán hiện nay Công ty đang áp dụng là Nhật kí chung với hệ thống kế toán chi tiết, tổng hợp, báo cáo kế toán đầy đủ trong máy. Đây là hình thức kế toán phù hợp với doanh nghiệp sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán, với sự thay đổi hình thức doanh nghiệp, bộ máy quản lý của Công ty. Ưu điểm của hình thức này là đơn giản, dễ hiểu thuận tiện cho việc phân công lao động trong bộ máy kế toán, ghi chép kế toán rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu. Về hạch toán hàng tồn kho thì Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Như vậy hệ thống sổ sử dụng trong quá trình hạch toán này bao gồm: Sổ Nhật Kí Chung, sổ cái tài khoản, sổ kế toán chi tiết. Sơ đồ số 4: kế toán trên máy vi tính Chứng từ gốc Vào máy Sổ (thẻ) kế toán chi tiết Nhật ký chung Nhật ký chung Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái Bảng cân đối phát sinh Báo cáo tài chính Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu * Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán: Cuối mỗi quý, kế toán tổng hợp của Công ty tiến hành lập và gửi báo cáo tài chính theo quy định của Bộ Tài Chính bao gồm: + Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01 - DN) + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02 - DN) + Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09 - DN) Sơ đồ 1: Sơ đồ trình tự kế toán thanh toán cho công nhân viên 141,138,338,333 334- Phải trả CNV 622,623,627,641,642 - Các khoản khấu trừ vào lương Tiền lương, tiền công, - Tiền tạm ứng không chi hết phụ cấp, tiền ăn ca - Thu bồi thường tài sản thiếu phải trả CNV theo quyết định xử lí - 5% nộp BHXH, 1% BHYT 111 431 ứng và thanh toán lương và các Tiền thưởng từ quỹ khoản khác cho CNV phải trả CNV 512 338(3383) Chi lương bằng sản phẩm BHXH phải trả CNV theo chế độ qui định 33311 Thuế GTGT đầu ra 2.4. Tổ chức hạch toán tiền lương tại Cổ phần Thương mại & Dịch vụ Khoa học kỹ thuật XNK Trung Việt 2.4.1 Đặc điểm về lao động của Công ty Lao động là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của Công ty. Kĩ năng và trình độ lành nghề của người lao động là điều kiện quan trọng để Công ty nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động và tạo lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh. Nhận thức được vấn đề này, Công ty không ngừng nâng cao trình độ cho người lao động, một mặt luôn đổi mới cơ chế và hình thức tuyển dụng, mặt khác chú trọng đào tạo bồi dưỡng thêm kiến thức để người lao động đáp ứng được những đòi hỏi của trình độ thiết bị hiện đại và phương pháp quản lí mới. Chính vì vậy, trình độ của người lao động của Công ty ngày càng được nâng cao qua các năm 2004, 2005. Có thể thấy rõ điều này qua biểu số liệu sau: Cơ cấu lao động của Cổ phần Thương mại & Dịch vụ Khoa học kỹ thuật XNK Trung Việt Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Chênh lệch Số lao động Tỷ trọng Số lao động Tỷ trọng Số tuyệt đối Tỷ lệ% Đại học 42 14.38 43 14.6 1 2.38 Trung cấp 33 11.3 33 11.2 0 0 Công nhân kĩ thuật 175 59.93 177 60 2 1.14 Lao động phổ thông 42 14.38 42 14.2 0 0 Tổng số 292 100 295 100 3 1.03 Để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, Công ty không những phải đảm bảo chất lượng lao động của chính mình mà còn phải đảm bảo lao động hợp lí. Thời gian đầu thành lập Công ty chỉ có khoảng 50 lao động, tới năm 1998 đã có khoảng 280 lao động cán bộ công nhân viên (nữ chiếm khoảng 52%) trong đó 39 tốt nghiệp đại học, trên đại học; 34 tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp; số còn lại chủ yếu là công nhân lành nghề đã có kinh nghiệm làm việc lâu năm và được đào tạo trực tiếp tại Công ty.Đến nay lực lượng lao động đã tăng đáng kể cả về chất lượng lẫn số lượng. Trong Công ty hiện có 295 người cán bộ công nhân viên, có 42 đảng viên và 68 đoàn viên.. Sự gia tăng cả về số lượng và chất lượng của lực lượng lao động cho thấy Công ty đã ngày càng hoàn thiện hơn trong việc sử dụng lao động có hiệu quả. Toàn bộ lực lượng của Công ty phân làm 2 loại chủ yếu: + Bộ phận lao động trực tiếp: là bộ phận lao động sản xuất trực tiếp tại các tổ, trung tâm với chức năng phục vụ các nhu cầu về kinh doanh và dịch vụ của Công ty + Bộ phận lao động gián tiếp: là bộ phận lao động thuộc khối quản lí và khối hành chính văn phòng. 2.4.2 Đặc điểm tiền lương của Cổ phần Thương mại & Dịch vụ Khoa học kỹ thuật XNK Trung Việt 2.4.2.1 Trình tự hạch toán quỹ lương tại Công ty: Hạch toán lao động tiền lương của Công ty được tiến hành như sau: Việc chấm công do quản lí tại đơn vị chấm. Cuối tháng cán bộ tổ chức lao động tiền lương tập hợp bảng chấm công của các đơn vị và tiến hành tính lương, sau đó chuyển bảng tính lương cho kế toán thanh toán. Kế toán thanh toán căn cứ vào bảng để tính lương, BHXH, BHYT để làm phiếu chi lương và chuyển cho kế toán trưởng xem xét và kí duyệt, sau khi được Giám đốc kí duyệt chi thì thủ quỹ chi tiền lương. Kế toán thanh toán căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, trích lập các khoản trích theo lương, phân bổ cho các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và chi phí quản lí doanh nghiệp và lưu toàn bộ chứng từ này. 2.4.2.2 Quỹ lương của Công ty Quỹ lương của Công ty được xác định dựa trên chỉ tiêu sản xuất kinh doanh và đơn giá tiền lương. Quỹ lương này được Công ty xây dựng là 28% so với chỉ tiêu sản xuất kinh doanh.(trong năm 2005) Quỹ tiền lương = Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh x Đơn giá tiền lương - Phụ cấp trong Công ty có: + Phụ cấp làm thêm (ca 3): khi người lao động làm đêm từ 22h – 06h thì được hưởng khoản tiền là 0,35% tiền lương cơ bản. ở Cổ phần Thương mại & Dịch vụ Khoa học kỹ thuật XNK Trung Việt. Do đặc điểm sản xuất kinh doanh nên có 02 tổ làm ca ba là tổ bảo vệ và tổ lọc. + Phụ cấp chức vụ (trưởng, phó phòng) + Phụ cấp trách nhiệm( tổ trưởng sản xuất, kiểm soát viên, những người làm công tác Đảng, Đoàn thể) + Tiền ăn ca của của Công ty thực hiện theo đúng qui định hiện hành (không quá 290.000đ/tháng/người) cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Bảng thanh toán Tiền phụ cấp làm ca đêm tháng 01/2005 Tổ : bảo vệ Đơn vị: nghìn đồng Stt Họ và tên Lương cơ bản %lương 0.35% Số ca đêm Thành tiền Kí nhận 1 Lê Thành Nam 600.000 2100 5 10.500 2 Lê Hải Hà 600.000. 2100 10 21.000 3 Nguyễn Văn Hợp 600.000 2100 8 16.800 …. ……. …… …. ……. Tổng cộng 900.000 Hà Nội ngày tháng năm 200… Phụ trách đơn vị LĐTL Kế toán Giám đốc - Lương nghỉ phép: Do đặc điểm sản xuất kinh doanh dịch vụ mang tính chất liên tục, việc sắp xếp nghỉ phép bố trí đều đặn, ít có trường hợp ngoài dự kiến nên Công ty không trích trước lương nghỉ phép của công nhân viên, việc hạch toán dựa vào số liệu phát sinh trong tháng. Khi nghỉ phép công nhân được hưởng 100% lương cơ bản. Theo qui định 01 năm được nghỉ 12 phép, ngoài ra nếu công tác trong Công ty cứ tròn 05 năm được cộng thêm 01 ngày. Tiền lương được trả cho những ngày nghỉ phép dựa trên đơn giá tiền lương 01 ngày công của từng người theo hệ số lương. Trong năm nếu CNV không nghỉ phép thì cuối năm khoản phép này được nghỉ tiếp vào quí I năm sau. - Lương nghỉ chế độ: + Ngày nghỉ phép trong tiêu chuẩn đi học, trong những ngày nghỉ này được hưởng lương chính sách và lương khoán là 100% + Ngày nghỉ thai sản được hưởng lương 100% lương đóng BHXH. + Nghỉ bệnh, ốm đau mức trợ cấp trả thay lương bằng 75% mức lương đóng BHXH Nguyên tắc phân phối tiền lương tại Công ty: + Quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng. + Thực hiện hình thức trả lương khoán theo việc và kết quả thực hiện công việc theo số lượng và chất lượng hoàn thành. + Gắn chế độ trả lương của cá nhân với kết quả sản xuất kinh doanh của tập thể và của toàn Công ty. + Quy chế phân phối tiền lương phải được tập thể lao động thảo luận, thông qua đồng thời phải đảm bảo nguyên tắc tập trung, khi qui chế được ban hành mọi người phải có nghĩa vụ thực hiện. + Chính sách tiền lương phải gắn với nội dung quản lí nhân sự khác như: đào tạo, tuyển chọn, bồi dưỡng, thu hút và định hướng phát triển nguồn nhân lực. Nguyên tắc phân phối tiền lương cho cá nhân: + Thực hiện phân phối theo lao động, trả lương theo công việc và kết quả hoàn thành công việc. + Những người thực hiện các công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn kĩ thuật cao, tay nghề giỏi, đóng góp nhiều vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty được trả lương cao. + Hệ số giãn cách tiền lương giữa người có hệ số mức độ phức tạp công việc cao nhất và thấp nhất. + Mức lương thấp nhất của nhân viên phục vụ (lao động giản đơn không qua đào tạo) không vượt qua theo nghị định 28/CP của chính phủ. 2.4.3 Các hình thức tính lương và trả lương: Hiện nay Công ty áp dụng 03 hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian, trả lương theo sản phẩm và hình thức tiền lương khoán.Là một Doanh nghiệp sản xuất song hình thức trả lương tại Công ty khác với các doanh nghiệp sản xuất khác. Hình thức trả lương theo thời gian và hình thức tiền lương khoán đều áp dụng cho cả 02 đối tượng là lao động trực tiếp (gồm các tổ sản xuất: tổ kho, tổ pha chế…) và lao động gián tiếp (gồm các phòng ban: phòng tổ chức, phòng kế toán…). Như vậy, lương trả cho lao động trong Công ty gồm 02 phần là lương cơ bản và phần lương khoán. Trả lương theo thời gian: Lương cơ bản: Công thức tính: M x K LCB = x C Ngày công tháng Trong đó: LCB : Lương cơ bản M: Mức lương cơ bản do nhà nước qui định (290.000đ) C: Số công thực tế đi làm K: Hệ số bậc lương theo nghị định 26/CP Công thức tính lương cơ bản trả cho lao động trực tiếp trong Công ty cũng tương tự như công thức tính lương cho đối tượng lao động gián tiếp, chỉ khác nhau ở chỗ hệ số lương của lao động trực tiếp và gián tiếp thì khác nhau. Đối với đối tượng lao động trực tiếp thì hệ số bậc lương cao nhất dừng ở mức 5 Hệ số bậc lương được xác định đối với lao động gián tiếp và lao động trực tiếp trong Công ty được qui định như sau : Đối tượng Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Mức… Lao động gián tiếp 1.6 1.78 2.02 2.26 2.51 …. Lao động trực tiếp 1.5 1.7 1.9 2.41 2.92 Cơ sở để tính lương được dựa trên ngày công thực tế của người lao động. Ngày công thực tế được thể hiện trên Bảng chấm công. Bảng chấm công được mở chi tiết cho từng người trong phòng, mỗi người được thể hiện trên một dòng cuả bảng chấm công. Bảng chấm công được treo ở nơi công khai, cuối tháng căn cứ vào thời gian làm việc thực tế qui ra công để tính lương. Qua công thức tính lương ở trên ta có thể lấy lương ở phòng kế toán làm ví dụ cho cách tính. Ví dụ: Tính lương cho lao động gián tiếp trong phòng kế toán Tính lương của Ông Nguyễn Văn Thành với chức danh là kế toán trưởng của Công ty có hệ sô lương là 3.21, mức lương tối thiểu do nhà nước qui định là 290.000đ. Theo công thức tính lương như trên ta tính lương như sau (trích từ Bảng thanh toán lương) LCB = 290.000 x 2.51x 25/25 = 727900đ Tính lương của anh Lê Tuấn Anh là nhân viên tập sự với hệ số lương là 1.6 LCB = 290000 x 1.6 x 24/25 = 445440đ Tương tự với công thức trên, ta tính lương của ông Đào Minh Tuấn là công nhân của tổ pha chế với hệ số lương là 1.9 LCB = 290.000 x 1.9 x 25/25 = 551.000đ Ngoài phần lương cơ bản trên, cán bộ công nhân viên trong Công ty còn có thêm khoản tiền lương khoán và các khoản khác (tiền thưởng, các khoản trợ cấp khác nếu có) Công ty Cổ phần Thương mại & Dịch vụ Khoa học kỹ thuật XNK Trung Việt. Bảng tính lương Tháng 1/2005 Stt Họ và tên Cấp bậc Hệ số Công thực tế Lương cơ bản 1 Nguyễn văn Thành Kế toán trưởng 2.51 25 727900 2 Lê Tuấn Anh Nhân viên 1.6 24 445440 3 Vương thị Vân Nhân viên 1.78 24 516.200 … …. …. …. … … Tổng 27.434.632 b. Hình thức tiền lương khoán: (L) Lương khoán hay còn gọi là lương kinh doanh là phần lương mà Công ty trả cho nhân viên nhằm khuyến khích động viên thi đua, đánh giá kết quả của từng người. Phần lương khoán được tính cho cả 02 đối tượng lao động trực tiếp và lao động gián tiếp theo công thức: L= Tổng điểm x Đơn giá tiền lương Trong đó: -Đơn giá tiền lương được xác định như sau: Tổng lương trích Đơn giá lương = Tổng điểm mà Tổng lương trích = Số lao động bình quân tháng x Mức lương bình quân Tổng công toàn khối Số lao động bình quân tháng = Ngày công tháng -Tổng điểm: là số điểm do mỗi lao động trong Công ty đạt được, mức độ điểm đóng góp do ban lãnh đạo của Công ty qui định. Cơ sở để xác định tổng điểm cho cả 02 đối tượng lao động khác nhau, cụ thể: Lương khoán đối với lao động gián tiếp: Cơ sở tính tổng điểm : Tổng điểm = Hệ số tiền lương x (Thâm niên + Hệ số trách nhiệm + Hệ số phức tạp) x Công thi đua/ Ngày công tháng + Thâm niên công tác tại Công ty được xác định cứ 01 năm công tác được nhân 0,4 điểm trong tổng số điểm để tính lương. + Qui định về điểm

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc373.doc
Tài liệu liên quan