Đề tài Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 240

Tài khoản sử dụng:

Để kế toán tổng hợp tiền lương, công ty đã sử dụng một số tài khoản sau:

 Tài khoản 334: “Phải trả công nhân viên”

- Công ty dùng tài khoản này để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác của người lao động.

- Kết cấu:

Tài khoản 334 thường có số dư đầu kỳ bên Có, phản ánh tiền lương phải trả công nhân viên lúc đầu kỳ.

Bên Nợ phản ánh:

- Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động.

- Tiền lương đã chi trả cho người lao động.

Bên Có phản ánh: Tổng các khoản phải trả cho công nhân viên

Tài khoản 334 thường có số dư cuối kỳ bên Có, phản ánh số tiền còn phải trả công nhân viên cuối kỳ. Có một số trường hợp, tài khoản có số dư cuối kỳ bên Nợ, khi đó nó phản ánh các khoản trả thừa cho người lao động.

 

docx46 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 21/06/2013 | Lượt xem: 2103 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 240, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ho công nhân các đơn vị Hạt, Đội XDCT. 2/ Hệ số nội bộ cho các đơn vị (kí hiệu là K). Hệ số K được qui định như sau: a/ Đối với đơn vị làm nhiệm vụ SCTX, các đội công trình: Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong công tác quản lí và SCTX cầu đường, bảo trì hệ thống điện chiếu sáng, đảm bảo các mục tiêu “sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn, thông suốt và hiệu quả” thì hệ số K = 1,0 Nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nêu trên đơn vị ổn định, thực hiện tốt công tác an toàn lao động thì hệ số K > 1 (hệ số K được áp dụng đến các tổ sản xuất) b/ Đối với đơn vị thu phí cầu đường: (bao gồm cả đội kiểm tra thu phí) Hoàn thành kế hoạch thu phí trong tháng, không có hiện tượng tiêu cực thì K = 1,0 Nếu hoàn thành vượt mức kế hoạch thu phí trong tháng nội bộ đơn vị đoàn kết, ổn định, không có hiện tượng tiêu cực thì K > 1 (hệ số K được áp dụng đến các tổ sản xuất) c/ Đối với văn phòng cơ quan Công ty: Lãnh đạo chỉ đạo các đơn vị đều hoàn thành kế hoạch trong tháng được giao thì K = 1,3 Lãnh đạo chỉ đạo các đơn vị hoàn thành xuất sắc vượt mức kế hoạch được giao thì K > 1,3 (hệ số K được áp dụng đến các Phòng nghiệp vụ) Điều 10: Hệ số trách nhiệm lãnh đạo (kí hiệu là M): Hệ số này áp dụng cho cán bộ giữ chức vụ Hạt phó, Đội phó, Phó Phòng trở lên nhằm động viên kịp thời cán bộ giữ các vị trí lãnh đạo. Ngoài hệ số K đã nêu lên tại điều 9 các chức danh này được tính cộng thêm hệ số trách nhiệm lãnh đạo đơn vị như sau: Phó Phòng, Đội phó, Hạt phó : 0,1 Trưởng phòng, Đội trưởng, Hạt trưởng : 0,15 Phó giám đốc, kế toán trưởng : 0,2 Giám đốc : 0,3 Điều 11: Hệ số phân loại thành tích A, B, C (kí hiệu là N): Hàng tháng căn cứ vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ, việc chấp hành ý thức tổ chức kỉ luật nội qui, qui chế của công ty, pháp luật của Nhà Nước của từng người lao động để phân loại thành tích cá nhân theo 3 mức sau; Loại A: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ : Hệ số 1,1 Loại B: Hoàn thành nhiệm vụ : Hệ số 1,0 Loại C: Chưa hoàn thành nhiệm vụ : Hệ số 0,9 (Khối duy tu sửa chữa đường bộ có qui định riêng để chấm điểm và xếp loại cụ thể theo 4 loại A, B, C, D) Loại A không quá 30% tổng số CBCNV trong tổ hoặc đơn vị được xét duyệt ……………………… a/ Các hình thức trả lương tại Công ty QL và SCĐB 240: Công ty đang áp dụng 3 hình thức trả lương v Hình thức trả lương theo khoán sản phẩm: Được thực hiện với công nhân trực tiếp tại các đơn vị Hạt quản lí đường, Đội công trình: Theo hình thức này tiền lương của người lao động sẽ được trả theo sản phẩm (trả theo khối lượng công việc) được Công ty sử dụng để trả lương cho người lao động tại các đội, hạt trực thuộc Công ty. Căn cứ vào các phần việc ở từng công trình, Công ty giao khoán mỗi phần việc cho các đội, hạt thuộc Công ty. Mỗi phần việc tương ứng một khoản tiền mà khi đội hoàn thành công việc sẽ được quyết toán và số tiền này chính là quỹ lương của đội do Công ty giao khoán. Tiền lương thực tế của từng nhân viên trong đội, hạt là số tiền lương Công ty giao khoán sẽ được chia cho số lượng nhân viên trong đội, hạt tham gia vào hạng mục công việc đó. VD: Công ty giao cho đội xây dựng công trình 2: 1. Láng nhựa 2 lớp tiêu chuẩn nhựa 3kg/m2 : 5.000 m2. Đơn giá : 3.000đ/m2. Thành tiền : 15.000.000 đồng. Như vậy, sau khi hoàn thành công việc và được nghiệm thu chất lượng sản phẩm, đội công trình 2 sẽ được hưởng 15.000.000 đồng tiền lương khoán, trên cơ sở đó tiền lương của mỗi công nhân trong đội được chia theo quy định riêng của đội (tính theo khối lượng công việc hoàn thành của mỗi người). Với công thức tính lương : Tiền lương người lao động = [ suất lương khoán x hệ số nội bộ (K) nếu có x Hệ số phân loại thành tích cá nhân A, B, C, D ] + tiền khuyến khích thợ bậc cao v Hình thức trả lương theo doanh thu: Được thực hiện đối với nhân viên làm nhiệm vụ thu phí giao thông Với công thức tính lương : Tiền lương người lao động = [ số ngày công trực tiếp làm việc x đơn giá tiền lương /ngày theo cấp bậc công việc x hệ số tiền lương nội bộ (K) x hệ số thành tích cá nhân A, B, C ] + tiền lương khuyến khích thợ bậc cao Bảng số 1: STT Họ và tên Chức Hệ Công Lơng trực tiếp SX - Công tác Lơng gián tiếp SX Tổng Tiền Tiền BHXH Tự Tổng danh số Phân loại theo Tiền lơng cấp bậc Tiền lơng ca 3 Hệ số Phụ cấp tiền lơng Tiền lơng Học, TNLĐ quỹ ăn BDĐH túc cộng nghề A,B,C A,B,C chức vụ nội bộ chức vụ tăng giờ lễ, phep đình chỉ lơng ca nghiệp Công Tiền Công Tiền C Tiền C Tiền C Tiền C Tiền 1 Đặng Văn Nghị ĐT 2.96 B 1.0 21.0 21 1,484,668 7 174,462 0 162,000 2 245,908 - 2,067,037 161,000 2,228,037 3 Hoàng Văn Dân ĐP 3.58 B 1.0 21.0 21 1,717,574 7 174,462 0 162,000 - - 2,054,035 147,000 84000 2,285,035 4 Phạm Thị Ngân ĐP 3.27 B 1.0 21.0 21 1,568,845 7 174,462 0 - - 1,743,307 147,000 84000 1,974,307 5 Nguyễn Tử Tri KT 2.65 A 1.1 23.1 21 1,271,388 7 174,462 0 54,000 - - 1,499,850 147,000 1,646,850 6 Vũ Thị Phơng Nam KT 2.18 B 1.0 21.0 21 950,815 7 174,462 0 - - 1,125,277 147,000 - 1,272,277 7 Đỗ Thị Huyền TQ 2.56 A 1.1 23.1 21 1,228,209 7 174,462 0 - - 1,402,671 147,000 1,549,671 8 Nguyễn Thiện Thắng TQ 3.58 B 1.0 21.0 21 1,561,431 7 174,462 0 - - 1,735,892 147,000 1,882,892 9 Nguyễn Thị Tỉnh TQ 3.32 B 1.0 21.0 21 1,448,031 7 174,462 0 54,000 - - 1,676,492 147,000 1,823,492 10 Lê Thị Loàn TK 2.96 B 1.0 6.0 6 368,862 - 0 - - 368,862 42,000 15 889,714 1,300,576 11 Đặng Thị Trang Nhung ytá 1.84 A 1.1 23.1 21 882,775 - 0 - - 882,775 147,000 1,029,775 12 Luyện Huy Tuấn LX 2.18 A 1.1 23.1 21 1,045,897 - 0 - - 1,045,897 147,000 1,192,897 12 Cộng 31.08 -6 11.40 224.4 216 13,528,495 56 1,395,692 - 432,000 2 245,908 0 - 0 - 15,602,095 1,526,000 168,000 15 889,714 - 18,185,810 Em xin được xét cách tính lương tháng của các thành viên trong tổ gián gián tiếp – đội thu phí Cầu Bình. Cách tính lương cho ông Đặng văn Nghị đội trưởng tổ gián tiếp – đội thu phí Cầu Bình: Lương ông Nghị gồm các khoản sau: Tiền lương cấp bậc chức vụ = (hệ số cấp bậc x mức lương tối thiểu)/26 x hệ số phân loại thành tích A, B, C x số ngày công làm việc thực tế trong tháng x [hệ số nội bộ (K)+ hệ số lãnh đạo (M)] = (2,96 x 540.000)/26 x 1 x 21 x [ 1 + 0,15] = 1.484.668đ Tiền lương ca 3 = (hệ số lương làm việc ca 3 x 540.000)/26 x số ngày công làm việc ca 3 thực tế trong tháng = (1,2 x 540.000)/26 x 7 = 174.462đ Phụ cấp chức vụ = 540.000 x 0,3 = 162.000đ Tiền lương ông nghị làm tăng giờ = (hệ số cấp bậc x 540.000)/26 x số công ông Nghị làm tăng giờ x 200% = (2,96 x 540.000)/26 x 2 x 200% = 245.908đ Tiền ăn ca = (số công đi làm trong tháng + số công làm tăng giờ) x 7000 = (21+2)x7000= 161.000đ è Tổng lương tháng của ông Nghị bằng các khoản trên cộng lại = 2.228.037đ Cách tính lương cho ông Hoàng văn Dân và bà Phạm thị Ngân – là 2 đội phó Tiền lương cấp bậc chức vụ của 2 ông bà này khác ông Nghị ở trên ở hệ số lãnh đạo (M) của 2 ông bà này là 0,1 chứ không fải 0,15 – là hệ số lãnh đạo của đội trưởng và hệ số cấp bậc của mỗi người là khác nhau ông Dân là 3,58; bà Ngân là 3,27 Các khoản khác thì cũng tương tự như của ông Nghị Cách tính lương cho những người còn lại là nhân viên của tổ thì sẽ ko có hệ số lãnh đạo M v Hình thức trả lương cho CBCNV gián tiếp văn phòng và các đơn được thực hiện như sau: Tiền lương = Ngày công thực tế làm việc x đơn giá tiền lương ngày theo cấp bậc chức vụ x hệ số tiền lương nội bộ (K) x hệ số trách nhiệm lãnh đạo đơn vị (M) x hệ số thành tích cá nhân A, B, C b/Một số chế độ khác: Em xin trích qui chế của Công ty về chế độ phân phối tiền thưởng số 120/TCHC ngày 30/06/2000 ………………………………… PHÂN PHỐI TIỀN THƯỞNG Điều 15: Tiền thưởng để phân phối cho CBCNV trong Công ty được hình thành từ các nguồn sau đây: Tiền thưởng trong qũi lương thu phí cầu đường ( theo dự toán ) Tiền tiết kiệm qũi lương Tiền thưởng từ lợi nhuận Tiết kiệm nguyên vật liệu Lợi nhuận do sáng kiến cải tiến, hợp lí hóa sản xuất… Điều 16: 1/ CBCNV làm việc ở bộ phận nào thì được hưởng tiền thưởng ở bộ phận đó 2/ Tiền thưởng của CBCNV ở các bộ phận khác nhau không được chênh lệch quá 20% (tính theo cùng bậc lương và hệ số thành tích tương đương) Điều 17: Việc phân phối tiền thưởng cho CBCNV trong Công ty được tiến hành vào dịp nhân các ngày lễ trong năm dựa trên cơ sở: Thời gian công tác thực tế ( tính theo tháng công tác đến tại thời điểm phân phối trong năm) và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng người. aQuy chế này dùng để tính trả lương, trả thưởng ( gọi tắt là phân phối tiền lương, tiền thưởng ) cho CBCNV trong danh sách định biên của Công ty. Các trường hợp và đối tượng sau đây không dụng theo quy chế này: Lao động hợp đồng theo công việc do các đơn vị Hạt kí hợp đồng. Những ngày công không trực tiếp tham gia sản xuất như: nghỉ phép, nghỉ việc riêng, đi học, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… Các trạm thu phí hoạt động theo phương thức đấu thầu v Quỹ tiền lương của Công ty: *Đối với qũi lương quản lí sửa chữa cầu đường bộ: a/ 85% qũi tiền lương được dùng để phân phối theo khoán mục tiêu và hệ số thành tích của người lao động. b/ 5% qũi tiền lương dùng để khen thưởng cho cá nhân, tập thể người lao động hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và khuyến khích thợ bậc vao có tay nghề từ bậc 5 ~> bậc 7 với mức cụ thể như sau: Bậc 5: 40.000đ Bậc 6: 50.000đ Bậc 7: 60.000đ c/ 10% qũi lương còn lại được dùng để phân phối cho người lao động các ngày lễ, tết trong năm. *Đối với qũi lương thu phí cầu đường bộ: a/ 80% qũi lương được dùng phân phối theo khoán doanh thu và hệ số thành tích của người lao động. b/ 10% qũi lương được dùng để khen thưởng hoàn thành vượt mức kế hoạch cho và khuyến khích thợ bậc cao có tay nghề từ bậc 4 trở lên. Mức cụ thể như sau: Bậc 4: 50.000đ Bậc 5: 60.000đ c/ 10% qũi lương còn lại dùng để phân phối cho CBCNV vaò các ngày lễ, tết trong năm. Kế toán chi tiết tiền lương: aChứng từ sử dụng Theo dõi số lượng lao động: Chỉ tiêu số lượng lao động của Công ty được phòng tổ chức cán bộ - lao động (phòng TCCB-LĐ) theo dõi, ghi chép trên các sổ danh sách lao động. Căn cứ vào số lao động hiện có của Công ty bao gồm cả số lao động dài hạn và tạm thời, cả lực lượng lao động trực tiếp và gián tiếp, cả lao động ở bộ phận quản lý và lao động ở bộ phận sửa chữa duy tu đường bộ, phòng TCCB-LĐ lập các sổ danh sách lao động cho từng khu vực (văn phòng Công ty, các đội công trình, các đội thu phí, các Hạt ...) tương ứng với các bảng thanh toán lương sẽ được lập cho mỗi nhóm nhân viên ở mỗi khu vực Cơ sở để ghi sổ danh sách lao động là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc... Mọi biến động về lao động đều được ghi chép vào sổ danh sách lao động để làm căn cứ cho việc tính lương và các chế độ khác cho người lao động. ví dụ: Bảng số 2: Danh sách tổ gián tiếp – đội thu phí Cầu Bình tháng 3 – 2008 Chức Số Họ và tên danh TT nghề nghiệp 1 Đặng Văn Nghị Đội Trưởng 2 Hoàng Văn Dân Đội Phó 3 Phạm Thị Ngân Đội Phó 4 Nguyễn Tử Tri Kế Toán 5 Vũ Thị Phương Nam Kế Toán 6 Đỗ Thị Huyền Thủ Qũy 7 Nguyễn Thiện Thắng Thủ Qũy 8 Nguyễn Thị Tỉnh Thủ Qũy 9 Lê Thị Loàn Thống Kê 10 Đặng Thị Trang Nhung Y Tá 11 Luyện Huy Tuấn Lái Xe 11 Cộng Theo dõi thời gian lao động: Theo dõi thời gian lao động được tiến hành cho khối cơ quan đoàn thể của Công ty. Nói cách khác, đối tượng áp dụng hình thức trả lương theo thời gian ở Công ty là cán bộ công nhân viên ở các bộ phận phòng ban văn phòng Công ty. Cán bộ ở các đội, hạt ( Đội trưởng, Hạt trưởng, cán bộ kỹ thuật, cán bộ thống kê…………….) trả lương theo hình thức giản đơn. Ở mỗi bộ phận văn phòng (văn phòng Công ty, văn phòng các đội, hạt) có người theo dõi thời gian làm việc của CBCNV (theo mẫu số 01 - LĐTL). Ở mỗi đội, hạt có sự phân chia nhóm công nhân làm việc theo yêu cầu của từng công việc cụ thể được Công ty giao ở từng công trình. Mỗi nhóm cử ra một người lập bảng chấm công và theo dõi ngày làm việc thực tế của các thành viên trong nhóm Hàng ngày căn cứ vào sự có mặt của từng người trong danh sách theo dõi trên Bảng chấm công, người phụ trách việc chấm công đánh dấu lên Bảng chấm công ghi nhận thời gian làm việc của từng người trong ngày tương ứng từ cột 1 - cột 31. Bảng chấm công được công khai cho mọi người biết và người chấm công là người chịu trách nhiệm về sự chính xác của Bảng chấm công. Cuối tháng, Bảng chấm công ở các văn phòng được chuyển về phòng kế toán tương ứng để làm kế toán căn cứ tính lương, tính thưởng và tổng hợp thời gian lao động sử dụng trong toàn Công ty. Thời hạn nộp chậm nhất là 2 ngày sau khi hết tháng. Bảng chấm công ở các nhóm thuộc các đội, hạt ở các công trình được theo dõi cũng theo tháng nhưng ở các công trình được theo dõi cũng theo tháng nhưng phải đến khi hoàn thành công việc được giao thì Bảng chấm công mới được tập hợp để tính ngày lao động của từng người. Số tiền lương khoán sau đó sẽ được chia cho mọi người căn cứ vào số ngày công thực tế của mỗi công nhân thể hiện trên Bảng chấm công. Bộ phận nhân viên hưởng lương khoán công việc thì mức lương khoán đã được tính cho tháng làm việc nên Công ty không theo dõi thời gian sử dụng lao động của số nhân viên này. Nếu có trường hợp CBCNV chỉ làm một phần thời gian lao động theo quy định trong ngày, vì lý do nào đó vắng mặt trong thời gian còn lại của ngày thì người chấm công căn cứ vào số thời gian làm việc của người đó để xem xét tính công ngày đó cho họ là 1 hay 1/2 hay là “0”. Nếu CBCNV nghỉ việc do ốm đau, thai sản... phải có các chứng từ nghỉ việc của cơ quan y tế, bệnh viện cấp, và được ghi vào bảng chấm công theo những ký hiệu quy định như: ốm “ô”, con ốm “cô”, thai sản “TS”... Trường hợp nghỉ phép “P” thì ở Công ty chỉ cần công nhân viên có báo trước cho người chấm công thì ngày nghỉ của họ được ghi là “P”. Bảng số 3: VD: Trên bảng chấm công tháng 3 của bộ phận Hạt 1 QL5 các ngày từ 1 --> 31 ghi 27 công nghỉ đẻ “TS” của chị Vũ Bích Phượng có chứng từ kèm theo là giấy khám bệnh của bệnh viện như sau: (kèm giấy xin nghỉ TS trước 1 tháng) PHIẾU KHÁM BỆNH Họ và tên: Vũ Bích Phượng Địa chỉ: Hạt 1 QL5 - Công ty QL&SCĐB 240 Khoa khám bệnh: - Sản - Chẩn đoán Ngày sinh con: 25/3 - 27/3 Ngày nghỉ theo quy định: 4 tháng. Ngày 28 tháng 3 năm 2008 Giám đốc bệnh viện Hành chính khoa Bệnh nhân ký aKế toán chi tiết tiền lương Công việc tính lương và các khoản khác phải trả cho người lao động được thực hiện tập trung tại phòng Tài Chính Kế Toán (phòng TCKT) của Công ty. Trước khi tính lương, kế toán tập hợp các chứng từ hạch toán thời gian lao động (Bảng chấm công ...) kết quả lao động (hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu sản phẩm...) và kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của toàn bộ số chứng từ này để dùng làm căn cứ tính lương. Từ các bảng thanh toán lương của từng bộ phận, Phòng TCKT sẽ tính toán và lập ra bảng Tổng hợp thanh toán lương của toàn Công ty, bảng này được lập riêng cho Khối văn phòng. Trong khuôn khổ báo cáo thực tập này em chỉ xin phép lập riêng bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH cho khối Văn phòng Công ty và cụ thể chi tiết 1 bảng thanh toán tiền lương lập cho phòng Tài Chính Kế Toán của Công ty. Bảng số 4: Kế toán tổng hợp tiền lương: aTài khoản sử dụng: Để kế toán tổng hợp tiền lương, công ty đã sử dụng một số tài khoản sau: Tài khoản 334: “Phải trả công nhân viên” - Công ty dùng tài khoản này để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác của người lao động. - Kết cấu: Tài khoản 334 thường có số dư đầu kỳ bên Có, phản ánh tiền lương phải trả công nhân viên lúc đầu kỳ. Bên Nợ phản ánh: - Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động. Tiền lương đã chi trả cho người lao động. Bên Có phản ánh: Tổng các khoản phải trả cho công nhân viên Tài khoản 334 thường có số dư cuối kỳ bên Có, phản ánh số tiền còn phải trả công nhân viên cuối kỳ. Có một số trường hợp, tài khoản có số dư cuối kỳ bên Nợ, khi đó nó phản ánh các khoản trả thừa cho người lao động. v Ngoài ra còn dùng các tài khoản chi phí có liên quan như TK 642, TK 627, TK 11.... Trong phạm vi 1 bản báo cáo, phần Kế toán tổng hợp tiền lương tại Công ty em xin được phép trình bày 1 số nghiệp vụ phát sinh trong tháng 3/2008: * Ở bộ phận phòng Tài chính kế toán công ty tháng 3/2008: + Tính lương T3/08 phải trả bộ phận này ( căn cứ bảng chấm công, bảng chia lương ) lập chứng từ ghi sổ số : 20/TL Nợ TK 642.1 : 21,586,471 Có TK 334 : 21,586,471 Khu quản lý đường bộ II Công ty QL&SCĐB 240 CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 3 năm 2008 Số : 20/TL STT Trích yếu TK nợ TK Có Số tiền (đồng) 1 Tính lương phải trả phòng Tài Chính Kế Toán của Công ty T3/2008 642.1 334 21,586,471 Tổng cộng 21,586,471 Viết bằng chữ: Hai mốt triệu năm trăm tám sáu nghìn bốn trăm bẩy mốt đồng Kế toán trưởng Người lập biểu * Đối với tổ gián tiếp – đội thu phí Cầu Bình:kế toán lập chứng từ ghi sổ số : 21/TL Nợ TK 627.1 :18,185,810 Có TK 334 : 18,185,810 Khu quản lý đường bộ II Công ty QL&SCĐB 240 CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 3 năm 2008 Số : 21/TL STT Trích yếu TK nợ TK Có Số tiền (đồng) 1 Tính lương phải trả tổ gián tiếp đội thu phí Cầu Bình 627.1 334 18,185,810 Tổng cộng 18,185,810 Viết bằng chữ: Mười tám triệu một trăm tám lăm nghìn tám trăm mười đồng Kế toán trưởng Người lập biểu * Thanh toán lương tháng 3/08 bộ phận phòng TCKT, kế toán lập chứng từ ghi sổ số : 22/TM Nợ TK 334 : 21,586,471 Có TK 1111 : 21,586,471 Khu quản lý đường bộ II Công ty QL&SCĐB 240 CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 3 năm 2008 Số : 22/TM STT Trích yếu TK nợ TK Có Số tiền (đồng) 1 Thanh toán tiền lương T3/08 cho phòng TCKT Công ty 334 111.1 21,586,471 Tổng cộng 21,586,471 Viết bằng chữ: Hai mốt triệu năm trăm tám sáu nghìn bốn trăm bẩy mốt đồng Kế toán trưởng Người lập biểu * Thanh toán lương tháng 3/08 cho tổ gián tiếp đội thu phí Cầu Bình, kế toán lập chứng từ ghi sổ số : 23/TM Khu quản lý đường bộ II Công ty QL&SCĐB 240 CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 3 năm 2008 Số : 23/TM STT Trích yếu TK nợ TK Có Số tiền (đồng) 1 Thanh toán tiền lương T3/08 cho phòng TCKT Công ty 334 111.1 18,185,810 Tổng cộng 18,185,810 Viết bằng chữ: Mười tám triệu một trăm tám lăm nghìn tám trăm mười đồng Kế toán trưởng Người lập biểu Vì đặc thù của kế toán tiền lương gắn liền với các khoản trích theo lương nên ở đây em chưa hệ thống lên sổ cái TK 334 mà sau khi trình bày xong kế toán các khoản trích theo lương lúc đó em sẽ lập ra sổ cái TK 334 một cách đầy đủ hơn Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty QL và SCĐB 240: 1- Nội dung các khoản trích theo lương: a/ Bảo hiểm xã hội (BHXH): Mục đích: Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ nhằm trợ cấp cho người lao động trong trường hợp họ tạm thời hay vĩnh viễn mất khả năng lao động: khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí hay tử tuất… sẽ được hưởng trợ cấp để giảm bớt khó khăn trong cuộc sống. . a Qũy BHXH: Không phân tách độc lập như quỹ lương, quỹ BHXH của Công ty được kế toán bảo hiểm Công ty trích lập cho cả nhân viên văn phòng Công ty (nhân viên quản lý Công ty), cả nhân viên ở các đội, hạt, trạm thu phí. Cuối quý, sau khi trích lập, toàn bộ quỹ BHXH của Công ty được nộp lên cơ quan BHXH. Hiện nay, theo chế độ hiện hành, Công ty trích quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% tổng quỹ lương cấp bậc của người lao động trong cả Công ty thực tế trong kỳ hạch toán. Thông thường, Công ty tiến hành trích lập 20% quỹ BHXH 3 tháng 1 lần và phân bổ với các mức như sau cho các đối tượng: - Nhân viên quản lý Công ty 5% khấu trừ trực tiếp lương nhân viên 15% tính vào chi phí quản lý Công ty. - Nhân viên các đội, hạt trực thuộc Công ty 5% trừ trực tiếp vào lương nhân viên 15% phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của cụ thể từng đội, hạt theo công trình thi công - Công nhân ở các đội, hạt xây dựng trực thuộc Công ty và một số nhân viên khác thuộc diên không tham gia đóng BHXH thì Công ty không trích quỹ BHXH cho những người này. - Ngoài ra, ở Công ty có những nhân viên thuộc diện nghỉ không lương, theo quy định đóng toàn bộ 20% BHXH vào quỹ BHXH của Công ty. Vì vậy, hàng quý những người này phải trực tiếp đem tiền lên nộp quỹ BHXH trên Công ty với mức 20% lương cấp bậc, Công ty không nộp % nào cho những trường hợp này b/ Bảo hiểm y tế (BHYT): Mục đích: Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng để thanh toán tiền khám chữa bệnh, tiền thuốc men, tiền viện phí cho người lao động khi họ ốm đau, sinh đẻ. a Qũy BHYT: Giống như quỹ BHXH, quỹ BHYT được trích lập tập trung tại Công ty với mức trích là 3% tổng quỹ lương cơ bản của người lao động trong cả Công ty thực tế trong kỳ hạch toán và được nộp cho cơ quan BHYT 3 tháng 1 lần. Các mức phân bổ trích BHYT như sau: - Nhân viên quản lý Công ty: 1% Khấu trừ trực tiếp lương của người lao động 2% tính vào chi phí quản lý Công ty. - Nhân viên các đội, hạt sản xuất kinh doanh trực thuộc Công ty: 1% khấu trừ trực tiếp lương của nhân viên 2% phân bổ vào các công trình mà đội, hạt đang thi công - Công nhân xây dựng ở các đội xây dựng trực thuộc Công ty và một số nhân viên khác không thuộc diện tham gia đóng BHYT thì Công ty không trích lập quỹ BHYT cho những người này. - Ngoài ra, những nhân viên nghỉ không lương ở Công ty phải mang số tiền 3% BHYT lên Công ty nộp vào quỹ BHYT Công ty ít nhất 3 tháng 1 lần (Công ty không có trách nhiệm nộp thay cho nhân viên 2%) c/ Kinh phí Công Đoàn (KPCĐ): Mục đích: Kinh phí công đoàn được sử dụng để chi tiêu cho các hoạt động công đoàn của đơn vị, quỹ này đại diện cho quyền lợi của người lao động. a Qũy KPCĐ: Khác với quỹ BHXH, BHYT quỹ KPCĐ của Công ty không được trích lập, nộp trực tiếp lên cơ quan công đoàn cấp trên mà quỹ KPCĐ của Công ty sau khi tập trung lại sẽ nộp lên Khu QLĐB II để Khu QLĐB II trực tiếp thanh toán với công đoàn cấp trên. Quỹ KPCĐ được trích lập theo tỷ lệ 2% tổng quỹ lương thực trả cho người lao động trong Công ty trong kỳ hạch toán (quý). Trong 2% này, 0,8% sẽ được giữ lại làm quỹ KPCĐ chi trả cho các hoạt động công đoàn tại mỗi bộ phận tính lương (Công ty, Đội, Hạt ), còn lại 1,2% phải nộp tập trung lên quỹ KPCĐ của Khu QLĐB II. Toàn bộ số tiền trích lập quỹ KPCĐ, được phân bổ hoàn toàn vào chi phí sản xuất kinh doanh, cụ thể. - Ở văn phòng Công ty: tính vào chi phí nhân viên quản lý. - Ở các xí nghiệp sản xuất kinh doanh: tính vào chi phí nhân viên ở cụ thể từng bộ phận (nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý...) - Đối với nhân viên ở các đội sản xuất, nhân viên nghỉ không lương thì KPCĐ không được trích cho số người này. 2- Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương: Chứng từ tính trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) Trường hợp công nhân viên nghỉ ốm đau thai sản…không thể công tác, dựa vào bảng chấm công đã lập, phòng Tổ chức Cán Bộ - Lao động sẽ viết giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH cho công nhân viên đó theo mẫu quy định của công ty Ví dụ: Chị Vũ Bích Phượng (Hạt 1 – QL5) xin nghỉ đẻ từ ngày 25/02/2008 đến 25/06/2008. Căn cứ vào giấy xin nghỉ phép, giấy xác nhận có dấu của bệnh viện, phòng Tổ chức Cán Bộ - Lao động viết Phiếu nghỉ việc hưởng BHXH Mẫu biểu: Nhân viên hạt 1, cấp bậc lương: 1,92 xin nghỉ đẻ từ 25.2 đến 25.6. Hạt 1 QL5 PHIẾU NGHỈ HƯỞNG BHXH Công ty QL&SCĐB 240 Số: 15 Họ tên: Vũ Bích Phượng, tuổi: 29 Tên cơ quan y tế Ngày tháng năm Lý do Số ngày nghỉ Y, bác sĩ ký tên đóng dấu Số ngày thực nghỉ Xác nhận của phụ trách BP Tổng số Từ ngày Đến hết ngày Bệnh viện C 27/3/08 Nghỉ đẻ 4Tháng 25/02 25/06 ... 122 ... PHẦN THANH TOÁN số ngày nghỉ tính BHXH Lương bình quân 1 ngày % tính BHXH Số tiền hưởng BHXH 122 47.127,27đ 100% 5.749.526 1 tháng lương BHXH trợ các cho trường hợp nghỉ đẻ 556.800 Tổng cộng 6.306.326 Ngày 31 tháng 3 năm 2008 Người lập Kế toán BHXH (tiền lương bình quân 1 ngày dùng làm cơ sở để tính lương nghỉ hưởng BHXH được tính như sau: Mức lương tối thiểu 1 tháng x Cấp bậc lương TL bình quân 1 ngày = 22 ngày Chị Vũ Bích Phượng: Cấp bâc: 1,92 Þ Tiền lương = đ Hạt 1 – QL5 BẢNG THANH TOÁN BHXH Tháng 3 năm 2008 Công ty QL&SCĐB 240 Nợ :……….. TT Họ tên Nghỉ ốm Nghỉ con ốm Nghỉ đẻ Nghỉ sẩy thai sinh đẻ kế hoạch Nghỉ tai nạn lao động Tổng số tiền Ký nhận số ngày Số tiền số ngày Số tiền số ngày Số tiền Khoản chi Số ngày Khoản chi Số ngày S`ố ngày Số tiền 1 Vũ Bính Phượng 122 6.306.326 6.306.326 (Đã ký) Cộng 122 6.306.326 6.306.326 Có :……….. Tổng số tiền (viết bằng chữ): sáu triệu ba trăm linh sáu nghìn ba trăm hai sáu đồng Kế toán BHXH Kế toán trưởng 3- Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương: a/ Tài khoản sử dụng: Để kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương, tại đơn vị đang sử dụng tài khoản 338

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxKế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Quản lý và Sửa chữa Đường bộ 240.docx
Tài liệu liên quan