Giáo án Khối 2 - Tuần 14

Đạo đức

BÀI 7: GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (TIẾT 1)

I.Môc tiªu:

- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.

- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.

- HSNB biết: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của học sinh.

- Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- PTNL: HS tự giác tích cực trả lời câu hỏi và tham gia hoạt động học tập.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Vở bài tập Đạo đức lớp 2.

- Một số HS đóng tiểu phẩm theo kịch bản: Cảnh lớp học trong giờ ra chơi, trên bàn có bày nhiều bánh kẹo và chiếc hộp giấy.

Hùng: - Hôm nay là sinh nhật mình, mời tất cả các bạn ăn bánh kẹo để mừng mình thêm 1 tuổi.

Các bạn (vây quanh Hùng, một bạn cầm hộp giấy lên và hỏi): -Hộp giấy này để làm gì?

Hùng: - Hộp giấy này để các bạn bỏ giấy gói bánh kẹo vào.

Cô giáo (xoa đầu Hùng): - Cô chúc mừng em nhân ngày sinh nhật em và khen em đã biết giữ gìn trường lớp sạch đẹp.

Cả lớp (hoan hô và đồng thanh nói): - Chúc sinh nhật vui vẻ!

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

doc15 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 28/02/2019 | Lượt xem: 25 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khối 2 - Tuần 14, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
viªn Ho¹t ®éng cña häc sinh 1. Giới thiệu bài: 2. Luyện đọc: 2.1. GV đọc mẫu toàn bài. 2.2.Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. a. Đọc từng câu: - GV uốn nắn tư thế đọc cho HS b. Đọc từng đoạn trước lớp - Bài chia làm mấy đoạn ? - Các em chú ý đọc ngắt giọng, nghỉ hơi 1 số câu sau. - GVđưa bảng phụ hướng dẫn HS đọc từng câu. *Giải nghĩa một số từ đã đợc chú giải cuối bài. c. Đọc từng đoạn trong nhóm - GV theo dõi các nhóm đọc - KT việc đọc trong nhóm của HS - HS nghe. - HS tiếp nối nhau đọc từng câu. - 3 đoạn, mỗi đoạn đã đánh số. - 1, 2 HS đọc từng câu trên bảng phụ - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn. - HS đọc theo nhóm 2 TIẾT 2 Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn Ho¹t ®éng cña häc sinh 3. Tìm hiểu bài: Câu chuyện này có những nhân vật nào ? - Thấy các em không yêu thương nhau ông cụ làm gì ? - Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy bó đũa - Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào ? HS NBTL: Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì ? - Người cha muốn khuyên các con điều gì ? - GDBVMT: GD t/ cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình. 4. Luyện đọc lại: - Trong bài có những nhân vật nào ? 5. Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu HS đặt tên khác thể hiện ý nghĩa truyện ? - Dặn dò: Về nhà xem trước yêu cầu của tiết kể chuyện. - 1HS đọc to, lớp đọc thầm - 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm. + TLCH - Các nhóm đọc theo vai. - Đoàn kết là sức mạnh. Sức mạnh đoàn kết. Anh chị em phải thương yêu nhau. Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2017 Chính tả NGHE VIẾT: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: - Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật. Không mắc quá 5 lỗi trong bài - Làm được BT2b; BT3b - PTNL: HS tự giác tích cực rèn chữ viết và làm bài tập chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở bài tập Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết nháp 4 tiếng bắt đầu bằng r/d/gi 2. Dạy bài mới: Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn Ho¹t ®éng cña häc sinh 1.Giới thiệu bài: GVnêu MĐY/c của tiết học. 2.Hướng dẫn nghe viết: a-HDHS chuẩn bị: - GV đọc đoạn chính tả. 2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm. -HDHS nhận xét: Tìm lời người cha trong bài chính tả? Lời người cha được ghi sau dấu câu gì? - HS tập viết vào bảng con những tiếng khó. GVNX b-GV đọc cho HS viết vở c-Chấm. Chữa bài -HS dùng bút chì tự chữa lỗi - GV chấm một số bài, nx. 3.HD làm bài tập chính tả: *BT2: - 1HS nêu y/c - HS làm VBT, 3HS lên bảng - HS NX, chữa bài *BT3b: Thực hiện tương tự bài 2 1. Nghe viết: Câu chuyện bó đũa - Dấu hai chấm - sức mạnh, chia lẻ, hợp lại, đùm bọc 2. Bài tập: Bài 2: Điền vào chỗ trống b)i/iê? mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm 10 Bài 3b: - hiền - tiên - chín 3. Củng cố, dặn dò: GVNX tiết học. Dặn dò HS chuẩn bị bài sau. . Toán 65 – 38 ; 46 – 17 ; 57 – 28 ; 78 - 29 I. MỤC TIÊU: - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 – 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29. -Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên - PTNL: HS tự giác, chủ động hoàn thành các bài tập được giao. HS tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập để điều chỉnh việc học của mình. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: HS làm bảng con 56 - 9; 75 - 8 2. Dạy bài mới: Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn Ho¹t ®éng cña häc sinh 1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của tiết học. 2.GV tổ chức cho HS thực hiện các phép trừ của bài học: - GV nêu phép trừ 65 - 38 -HS tự đặt tính và tính -Nhiều HS nêu lại cách trừ -HS thực hiện tương tự phép trừ 65-38 với các PT còn lại. 3. Hướng dẫn thực hành: *BT1: - HS nêu y/c - HS làm vở cột 1;2;3; 3 HS lên bảng làm - Chữa bài, HS nêu lại cách trừ NX gì về các PT ở BT1? Để làm được các PT đó em vận dụng bảng trừ nào? *BT2: - HS làm vở, 1HS lên bảng làm cột 1 - Chữa bài, nêu cách làm *BT3: - HS đọc đề bài rồi tự làm vào vở - Một số HS đọc bài làm, nx, củng cố dạng toán về ít hơn 3.Củng cố-Dặn dò: GV củng cố bài, nx tiết học. 1. Giới thiệu phép trừ 65-38: 65 *5 không trừ được - 38 8, lấy 15 trừ 8 bằng 27 7, viết 7, nhớ 1 *3 thêm 1 bằng 4, 6 trừ 4 bằng 2, viết 2 46 57 78 - - - 17 28 29 29 29 49 2.Thực hành: Bài 1: Tính 85 96 98 - - - 27 48 19 58 48 79 Bài 2: Số? - 6 - 10 86 --------> Bài 3: Giải Số tuổi của mẹ năm nay là: 65 - 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi ........................................................................................................... Kể chuyện CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: - Dựa theo tranh minh hoạ và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện. - HS NB biết phân vai, dựng lại câu chuyện (BT2) - GDBVMT: GD t/ cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình. - PTNL: HS tự giác tích cực trả lời c.hỏi và tham gia k.ch một cách mạnh dạn tự tin II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện: Bông hoa Niềm Vui. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn Ho¹t ®éng cña häc sinh 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của tiết học. 2. Hướng dẫn kể chuyện: *1HS đọc y/c 1: - GV nhắc HS: Không phải mỗi tranh minh hoạ một đoạn truyện, khi kể không cần quá câu nệ về đoạn. -HS quan sát 5 tranh, 1HS nêu vắn tắt nội dung từng tranh. -1HS kể mẫu theo tranh 1. GV khuyến khích HS kể bằng lời của mình, tránh kể theo kiểu đọc lại truyện. -HS tập kể nối tiếp các đoạn trong nhóm - Các nhóm cử đại diện thi kể trớc lớp. Cả lớp và GVNX, đánh giá. - GDBVMT: GD t/ cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình. *GV nêu y/c2: Dành cho HS NB - HS tập kể phân vai trong nhóm sáu -Một vài nhóm thi kể phân vai trước lớp - Cả lớp và GVNX, bình chọn nhóm kể hay. 1.Kể từng đoạn theo tranh -Tranh 1: Vợ chồng người anh và vợ chồng người em cãi nhau, ông cụ thấy cảnh ấy nên rất đau buồn -Tranh 2: Ông cụ lấy chuyện bẻ bó đũa dạy các con -Tranh 3: Hai anh em ra sức bẻ bó đũa mà không nổi -Tranh 4: Ông cụ bẻ gãy từng chiếc đũa một cách dễ dàng. -Tranh 5: Những người con hiểu ra lời khuyên của cha 2. Phân vai dựng lại câu chuyện 3.Củng cố, dặn dò: - GV NX tiết học. - Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. ...................................................................................... Tự nhiên và xã hội PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ I. MỤC TIÊU: - Nêu được 1 số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà. - Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc. - HSNB: Nêu được 1 số lí do khiến bị ngộ độc qua đường ăn,uống như thức ăn ôi, thiu, ăn nhiều quả xanh, uống nhầm thuốc, - Thông qua bài học GD một số KN sống cho HS. - PTNL: HS tích cực tự giác trả lời câu hỏi và TLN II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: HS trả lời miệng: Em cần làm gì để giữ sạch mồi trường xq nhà ở? 2. Dạy bài mới: Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn Ho¹t ®éng cña häc sinh 1.HĐ1: Quan sát hình vẽ và thảo luận: Những thứ có thể gây ngộ độc: * Bước 1: Động não: -HS kể tên những thứ có thể gây ngộ độc qua đường ăn uống. - GV ghi bảng. Trong những thứ các em vừa kể, có thứ nào được cất giữ trong nhà? * Bước2: Làm việc theo nhóm: GV y/c HS quan sát các hình 1,2,3 SGK tự đặt và trả lời câu hỏi về nội dung mỗi hình trong nhóm đôi. VD: +H1: Nếu bạn trong hình ăn bắp ngô thì điều gì sẽ xảy ra, tại sao? +H2:Trên bàn có những thứ gì?... -Một số nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác nx, bổ sung. - HSNB: Nêu 1 số lí do khiến bị ngộ độc qua đường ăn, uống? - GV KL: 2.HĐ2: Quan sát hình vẽ và thảo luận: Cần làm gì để phòng tránh ngộ độc: * Bước 1: Làm việc theo nhóm -GV y/c các nhóm 2 quan sát các hình 4,5,6 SGK tự đặt và trả lời câu hỏi: Mọi người đang làm những việc gì? Nêu tác dụng của việc làm đó? * Bước 2: Làm việc cả lớp: - Đaị diện một số nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác nx, bổ sung. - HS nói trước lớp về những thứ có thể gây ngộ độc và chúng được cất giữ ở đâu trong nhà? - GV KL 3.HĐ3: Đóng vai: -GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: +N1 và N2 tập cách ứng xử khi bản thân bị ngộ độc +N3 và N4 tập cách ứng xử khi có người nhà bị ngộ độc - Các nhóm tập đóng vai - Một số nhóm đóng vai trước lớp. Cả lớp và GVNX - GVKL 1.HĐ1: Quan sát hình vẽ và thảo luận: Những thứ có thể gây ngộ độc * MT: - Biết được một số thứ sử dụng trong gia đình có thể gây ngộ độc. - Phát hiện được một số lý do khiến chúng ta có thể bị ngộ độc qua đường ăn uống. * KL: -Một số thứ trong nhà có thể gây ngộ độc là: thuốc trừ sâu, dầu hoả, thuốc tây, thức ăn ôi, thiu hay thức ăn có ruồi đậu vào..... -Một số người có thể bị ngộ độc do ăn uống vì những lí do sau: +Uống nhầm dầu hoả, thuốc trừ sâu... do chai không có nhãn hoặc để lẫn với những thứ ăn uống thường ngày. +ăn những thức ăn ôi thiu hoặc những thức ăn có ruồi, gián, chuột.... đụng vào +ăn, uống thuốc tây quá liều và tưởng là kẹo hay nước ngọt..... 2.HĐ2: Quan sát hình vẽ và thảo luận: Cần làm gì để phòng tránh ngộ độc * MT: ý thức được những việc bản thân và người trong gia đình có thể làm để phòng tránh ngộ độc cho mình và cho mọi người. * KL: Để phòng tránh ngộ độc chúng ta cần: + Sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp các thứ thường dùng trong gia đình. Thuốc men cần để đúng nơi quy định, xa tầm với của trẻ em và nên có tủ thuốc gia đình. + Thức ăn không nên để lẫn với các chất tẩy rửa hoặc các hoá chất khác + Không nên ăn thức ăn ôi thiu. Phải rửa sạch thức ăn trước khi chế biến và không để ruồi... đậu vào thức ăn. + Các loại phân bón, thuốc trừ sâu, dầu, xăng... cần được cất giữ riêng hoặc có nhãn mác để tránh nhầm lẫn khi sử dụng. 3.HĐ3: Đóng vai: * MT: ( Theo SGV) * KL: Khi bị ngộ độc cần báo cho người lớn biết và gọi cấp cứu. Nhớ đem theo hoặc nói cho cán bộ y tế biết bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc thứ gì. 3. Củng cố-Dặn dò: GVNX tiết học. Dặn dò HS thực hiện tốt các việc để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà. .............................. Thứ tư ngày 29 tháng 11 năm 2017 Tập đọc NHẮN TIN I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: - Đọc đúng, rõ ràng cả bài.Đọc rành mạch 2 mẩu tin nhắn Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. - Nắm được cách viết nhắn tin(ngắn gọn, đủ ý). TL được các CH trong SGK - PTNL: HS tích cực tự giác rèn đọc và trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi câu văn cần HDHS đọc đúng. Một số mẩu giấy cho HS viết nhắn tin II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài: Câu chuyện bó đũa; nêu ý nghĩa câu chuyện. 2. Dạy bài mới: Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn Ho¹t ®éng cña häc sinh 1-Giới thiệu bài 2.Hướng dẫn luyện đọc: * GV đọc mẫu toàn bài, HD ngắn gọn cách đọc chung toàn bài. * HDHSluyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: -HS đọc nối tiếp từng câu ( 2 -3) lần, GV phát hiện và HD luyện đọc từ khó - HS đọc nối tiếp hai mẩu nhắn tin trước lớp ( 2- 3) lần, chú ý đọc đúng một số câu. -HS đọc nối tiếp từng mẩu nhắn tin trong nhóm 3-HD tìm hiểu bài: GV nêu CH, HS TL miệng: Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn tin bằng cách nào? Vs chị Nga và Hà phải nhắn tin cho Linh bằng cách ấy? Chị Nga nhắn Linh những gì? Hà nhắn Linh những gì? -HS đọc CH 5. GV giúp HS nắm t/ huống viết nhắn tin: Em phải viết nhắn tin cho ai? Vì sao phải viết nhắn tin? Nội dung nhắn tin là gì? -HS viết nhắn tin vào những mẩu giấy nhỏ -Nhiều HS đọc bài. Cả lớp và GVNX 4. Luyện đọc lại: + GV đọc mẫu - HD cách đọc +HS thi đọc *Luyện đọc: - Giọng nhắn nhủ thân mật - lồng bàn, quét nhà, bộ que chuyền -Em nhớ quét nhà,/ học thuộc lòng hai khổ thơ/ và làm ba bài tập toán chị đã đánh dấu.// *Tìm hiểu bài 3.Củng cố - Dặn dò - GV hỏi: Bài hôm nay giúp em hiểu gì về cách viết nhắn tin? - GVNX tiết học, y/c HS về nhà thực hành viết nhắn tin. ....................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - Thuộc bảng 15, 16, 17, 18 trừ đi một số. - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học. - Biết giải bài toán về ít hơn. - PTNL: HS tự giác, chủ động hoàn thành các bài tập được giao. HS tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập để điều chỉnh việc học của mình. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc các công thức 15, 16, 17, 18 trừ đi một số 2. Dạy bài mới: Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn Ho¹t ®éng cña häc sinh 1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐY/c của tiết học. 2.Hướng dẫn thực hành: *BT1: - 1HS nêu y/c -HS nhẩm và ghi kết quả vào SGK -Một số HS đọc bài làm, lớp nx *BT2: - 1HS nêu y/c -HS làm vở, 2 HS lên bảng làm cột 1;2 -Lớp nx, chữa bài NX gì qua mỗi cột tính? *BT3: - HS làm bài vào vở, 3HS lên bảng - Chữa bài, củng cố cách đặt tính và tính *BT4: - HS đọc đề toán, nêu tt, XĐ dạng toán -1HS lên bảng, HS làm vở. Một số HS đọc bài làm, nx Củng cố cách giải toán ít hơn *BT5: HS làm thêm nếu còn thời gian HS tự xếp hình theo mẫu. GVNX Bài 1: Tính nhẩm 15 - 6 = 9 14 - 8 = 6 16 - 7 = 9 15 - 7 = 8 17 - 8 = 9 18 - 9 = 9 Bài 2: Tính nhẩm 15 - 5 - 1 = 9 15 - 6 = 9 Bài 3: Đặt tính rồi tính 35 72 81 - - - 7 36 9 28 36 72 Bài 4: Giải Số lít sữa bò chị vắt được là: 50 – 18 = 32 (l) Đáp số: 32 l Bài 5: Xếp hình theo mẫu 3. Củng cố-Dặn dò: GV củng cố bài, nx tiết học. Dặn dò HS chuẩn bị bài sau. ......... Đạo đức BÀI 7: GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (TIẾT 1) I.Môc tiªu: - Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - HSNB biết: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của học sinh. - Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp - PTNL: HS tự giác tích cực trả lời câu hỏi và tham gia hoạt động học tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Vở bài tập Đạo đức lớp 2. - Một số HS đóng tiểu phẩm theo kịch bản: Cảnh lớp học trong giờ ra chơi, trên bàn có bày nhiều bánh kẹo và chiếc hộp giấy. Hùng: - Hôm nay là sinh nhật mình, mời tất cả các bạn ăn bánh kẹo để mừng mình thêm 1 tuổi. Các bạn (vây quanh Hùng, một bạn cầm hộp giấy lên và hỏi): -Hộp giấy này để làm gì? Hùng: - Hộp giấy này để các bạn bỏ giấy gói bánh kẹo vào. Cô giáo (xoa đầu Hùng): - Cô chúc mừng em nhân ngày sinh nhật em và khen em đã biết giữ gìn trường lớp sạch đẹp. Cả lớp (hoan hô và đồng thanh nói): - Chúc sinh nhật vui vẻ! III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Kiểm tra bài cũ: HS trả lời miệng: Quan tâm, giúp đỡ bạn có ích lợi gì? Em đã quan tâm, giúp đỡ bạn chưa? 2. Dạy bài mới: Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn Ho¹t ®éng cña häc sinh 1.Khởi động: Cả lớp hát bài: Em yêu trường em của nhạc sĩ Hoàng Vân. 2.HĐ1: Tiểu phẩm “Bạn Hùng thật đáng khen” -GV mời một số HS lên đóng tiểu phẩm. Cả lớp theo dõi để trả lời câu hỏi: Bạn Hùng đã làm gì trong buổi sn của mình? Hãy đoán xem vs bạn Hùng làm như vậy? -HS thảo luận nhóm 2 theo câu hỏi trên -Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nx, bổ sung.-GV KL 3.HĐ2: Bày tỏ thái độ -GV y/c HS thảo luận nhóm đôi: Quan sát tranh trong BT3 và trả lời câu hỏi: Em có đồng tình với việc làm của bạn nào trong tranh? Vì sao? -Các nhóm thảo luận -Đại diện các nhóm trình bày, nx lẫn nhau. -GV nêu thêm câu hỏi, cả lớp thảo luận: Các em cần làm gì để trường lớp sạch đẹp? Trong những việc làm đó, việc gì em đã làm được, việc gì em chưa làm được? Vì sao? -GV KL 4.HĐ3: Bày tỏ ý kiến: -HSnêu y/c BT2 -làm bài tập vào VBT -Một số HS trình bày ý kiến- Các HS khác bổ sung - GV KL 1.HĐ1: Tiểu phẩm “Bạn Hùng thật đáng khen” * MT: Giúp HS biết được một việc làm cụ thể để giữ gìn VS trường lớp sạch đẹp. * KL: Vứt giấy rác vào đúng nơi quy định là góp phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp. 2. HĐ2: Bày tỏ thái độ: * MT: Giúp HS bày tỏ thái độ phù hợp trước việc làm đúng và không đúng trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp. * KL: Để giữ gìn trường lớp sạch đẹp, chúng ta nên làm trực nhật hằng ngày, không bôi bẩn, vẽ bậy lên bàn ghế, không vứt rác bừa bãi, đi vệ sinh đúng nơi quy định. 3. HĐ3: Bày tỏ ý kiến: *MT: Giúp HS nhận thức được bổn phận của người HS là biết giữ gìn trường lớp sạch đẹp. *KL:Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của mỗi HS, điều đó thể hiện lòng yêu trường, yêu lớp và giúp các em được sh, h/tập trong một mt trong lành. 3.Củng cố-Dặn dò:GV NX tiết học. Dặn dò HS có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp. Thứ năm ngày 30 tháng 11 năm 2017 Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. CÂU KIỂU: AI LÀM GÌ? DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: - Nêu được 1 số TN về tình cảm gia đình( BT1) - Biết sắp xếp các từ đã cho thành câu theo mẫu Ai làm gì?(BT2); điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có ô trống (BT3) - PTNL: Hs tích cực tự giác trả lời câu hỏi và làm bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi BT2; VBT Tiếng Việt. Giấy khổ to, bút dạ cho các nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ; 2HS làm lại BT1, 3 tiết 13 2. Dạy bài mới: Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn Ho¹t ®éng cña häc sinh 1.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học 2.Hướng dẫn làm bài tập: *BT1: - GV nêu y/c -HS làm VBT. 3HS lên bảng lên bảng. - GV hớng dẫn HS NX, kết luận bài làm đúng -HS đặt câu với một số từ. *BT2: - 1HS đọc y/c ở bảng phụ GVHD mẫu 1 câu – HSTL: Trong câu, BP nào TL cho CH “ Ai”, BP nào TL cho CH “ làm gì?” - 3HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào VBT. GV lu ý HS khi đặt câu cần viết hoa chữ cái đầu câu và ghi dấu chấm cuối câu. - Cả lớp và GVNX, chốt lại lời giải đúng *BT3: - GV nêu y/c, cả lớp đọc thầm lại -HS làm VBT -Một số HS đọc bài làm -Cả lớp và GVNX, chốt lại lời giải đúng. Truyện này buồn cười ở chỗ nào? Bài 1: Tìm 3 từ nói về tình cảm yêu thương giữa anh chị em VD: nhường nhịn, giúp đỡ, chăm sóc, chăm lo, chăm chút, yêu thương, yêu quý Bài 2: Sắp xếp các từ ở 2 nhóm thành câu theo mẫu Ai làm gì? Anh khuyên bảo em. Chị chăm sóc em. Chị em trông nom nhau. Anh em trông nom nhau. Bài 3: Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi điền vào ô trống 3. Củng cố - Dặn dò: HS nhắc lại nội dung tiết học. GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau. . Toán BẢNG TRỪ I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Thuộc các bảng trừ trong phạm vi 20 - Biết vận dụng các bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để làm tính cộng rồi trừ liên tiếp. - PTNL: HS tự giác, chủ động hoàn thành các bài tập được giao. HS tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập để điều chỉnh việc học của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi nội dung BT1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc các công thức 11, 12, 13 trừ đi một số. 2. Dạy bài mới: Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn Ho¹t ®éng cña häc sinh 1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐY/c của tiết học. 2.Hướng dẫn lập bảng trừ: - GV treo bảng phụ ghi các phép tính nh BT1, tổ chức cho HS thi tiếp sức giữa 3 tổ: Tổ 1 hoàn thành bảng 11, 17, 18 trừ đi một số, tổ 2 bảng 12, 16; 14 trừ đi một số, tổ 3 bảng 13, 15 trừ đi một số. -HS các tổ NX lẫn nhau. GVNX -Một số HS đọc lại cả bảng trừ - GV hỏi bất kì một phép tính, HS nêu nhanh kq. 3.Hướng dẫn thực hành: *BT2: - 1HS nêu y/c - HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm cột 1 - HS NX, nêu cách tính *BT3: HS làm thêm nếu còn thời gian GV hướng dẫn HS tự chấm các điểm vào vở và vẽ hình theo mẫu như SGK 1.Bảng trừ Bài 1:Tính nhẩm 11- 2 12- 3 13- 4 11- 3 12- 4 13- 5 11- 4 12- 5 13- 6 ........... 2.Thực hành Bài 2: Tính 5 + 6 - 8 = 3 ......... 8 + 4 - 5 = 7 Bài 3: Vẽ hình theo mẫu 3. Củng cố-Dặn dò: Một số HS đọc lại bảng trừ. ....................................................................................... Tập viết CHỮ HOA M I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: - Viết đúng chữ hoa M(1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ.), chữ và câu ứng dụng: Miệng (1dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) ; Miệng nói tay làm (3 lần).Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. HS NB viết đúng và đủ các dòng ( tập viết trên lớp) - PTNL: HS tích cực tự giác rèn viết chữ hoa cho đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mẫu chữ cái viết hoa M trong bộ chữ dạy tập viết - Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ nhỏ: Miệng nói tay làm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Kiểm tra bài cũ: - HS viết bảng con: L 1HS nhắc lại câu tục ngữ: Lá lành đùm lá rách - Cả lớp viết bảng con: Lá B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn viết chữ hoa M: 2.1. Hướng dẫn HS quan sát chữ M: - Giới thiệu mẫu chữ - HS quan sát. - Chữ hoa M cỡ vừa có độ cao mấy li ? - Cao 5 li - Gồm mấy nét là những nét nào ? - Gồm 4 nét: Móc ngược trái,thắng đứng, thẳng xiên và móc ngược phải. - Nêu cách viết N1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc từ dưới lên, lượn sang phải. Đặt bút ở đường kẻ 6. N2: Từ điểm dừng bút N1, đổi chiều bút viết 1 nét thẳng đứng xuống đường kẻ 1. N3:Từ điểm dừng bút ở N3, đổi chiều bút, viết nét móc ngược phải dừng bút trên đường kẻ 2. - GV vừa viết chữ M, vừa nhắc lại cách viết. 2.2. Hd HS tập viết trên bảng con. - HS tập viết 2-3 lần 3. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng: 3.1. Giới thiệu cụm từ ứng dụng - Đọc câu ứng dụng - 1 HS đọc: Miệng nói tay làm. - Em hiểu cụm từ ứng dụng nghĩa ntn? - Nói đi đôi với làm 3.2. Hướng dẫn HS quan sát nhận xét. - Nêu khoảng cách giữa các chữ ? - Bằng khoảng cách viết một chữ o - Nêu cách nối nét giữa các chữ ? - Nét móc của M nối với nét hất của i 3. Hướng dẫn viết chữ: Miệng - HS tập viết chữ Miệng vào bảng con 4. HS viết vở tập viết vào vở: - HS viết vào vở 5. Chấm, chữa bài: 6. Củng cố - dặn dò: - Về nhà luyện viết. - Nhận xét chung tiết học. Thứ sáu ngày 1 tháng 12 năm 2017 Chính tả TẬP CHÉP: TIẾNG VÕNG KÊU I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: - Chép chính xác, trình bày đúng hai khổ thơ đầu của bài Tiếng võng kêu. Không mắc quá 5 lỗi trong bài - Làm đúng bài tập 2b;c - PTNL: HS tự giác tích cực rèn chữ viết và làm bài tập chính tả. II. ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ ghi khổ thơ cần tập chép. Vở bài tập Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: GV đọc cho 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con nội dung BT2 tiết 13 2. Dạy bài mới: Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn Ho¹t ®éng cña häc sinh 1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của tiết học. 2.Hướng dẫn nghe viết: a-HDHS chuẩn bị: - GV đọc đoạn chính tả ở bảng phụ. 2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm. - HDHS nhận xét: Chữ đầu các dòng thơ viết ntn? - HS tập viết chữ khó – GVQS uốn sửa. b-HS chép bài vào vở. c-Chấm. Chữa bài 3.HD làm bài tập chính tả: *BT2b ; 2c: - 1HS nêu y/c - HS làm VBT, 2HS lên bảng làm 2 ý - Cả lớp và GNX, chốt lại lời giải đúng 1.Tập chép: Tiếng võng kêu 2. Bài tập: BT2: Chọn chữ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống b- tin cậy, tìm tòi, khiêm tốn, miệt mài c - thắc mắc, chắc chắn, nhặt nhạnh 3. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài, nx tiết học. Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - Biết vận dụng bảng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm, trừ có nhớ trong phạm vi100, giải toán về ít hơn. - Biết tìm số hạng chưa biết và tìm số bị trừ - PTNL: HS tự giác, chủ động hoàn thành các bài tập được giao. HS tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập để điều chỉnh việc học của mình. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc bảng trừ. 2. Dạy bài mới: Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn Ho¹t ®éng cña häc sinh 1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐY/c của tiết học. 2.Hướng dẫn luyện tập: *BT1: - 1HS nêu y/c - HS làm vở - Một số HS đọc bài làm, lớp nx *BT2: - 1HS nêu y/c - HS làm vào vở, 2HS lên bảng làm cột 1;3 - Chữa bài, củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính *BT3: - 1HS nêu y/c - HS làm vở, 1HS lên bảng làm ý b - HS NX bài, nêu cách tìm số hạng chưa biết và số bị trừ *BT4: - HS đọc đề toán, nhận dạng toán - HS tự giải vào vở. - Một số HS đọc bài làm, nx,củng cố cách giải toàn ít hơn *BT5: HS làm thêm nếu còn thời gian. GV nêu y/c, hướng dẫn HS quan sát các đoạn thẳng và chọn đáp án đúng. Bài 1:Tính nhẩm 18 - 9 = 9 16 - 8 = 8 17 - 8 = 9 15 - 7 = 8 16 - 7 = 9 14 - 6 = 8 Bài 2: Đặt tính rồi tính 35 57 - - 8 9 27 46 Bài 3: Tìm x x - 15 = 15 .. Bài 4: Bài giải Số ki lô gam đường ở thùng bé có là: 45 - 6 = 39(kg) Đáp số : 39kg Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng 3. Củng cố-Dặn dò: GV củng cố bài, nx tiết học. Dặn dò HS chuẩn bị bài sau. Tập làm văn QUAN SÁT TRANH, TRẢ LỜI CÂU HỎI. VIẾT TIN NHẮN I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: - Biết quan sát tranh, trả lời đúng các câu hỏi về nội dung tranh.(BT1) - Viết được một mẩu tin nhắn ngắn gọn, đủ ý.(BT2) - PTNL: HS tích cực tự giác kể chuyện, trả lời câu hỏi và làm bài tập. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: 2HS đọc đoạn viết kể về gia đình mình. 2. Dạy bài mới: Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn Ho¹t ®éng cña häc sinh 1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của tiết học 2.Hướng dẫn làm bài tập: *BT1: - GV nêu y/c - HS quan sát, trả lời lần lợt từng câu hỏi. GV khuyến khích mỗi em nói theo cách nghĩ của mình. *BT2: - GV giúp HS nắm đợc y/c của bài, nhắc HS nhớ tình huống để viết lời nhắn tin ngắn gọn, đủ ý. - HS viết bài vào vở. - Nhiều HS đọc bài trước lớp. Cả lớp và GVNX. GV chấm một số bài viết tốt. Bài 1: Quan sát tranh, trả lời câu hỏi VD: -Bạn nhỏ đang bón bột cho búp bê. -Mắt bạn nhìn búp bê thật âu yếm. -Tóc bạn buộc hai chiếc nơ trông thật đẹp. -Bạn mặc bộ quần áo rất gọn gàng. Bài 2: Bà đến nhà đón em đi chơi. Viết một vài câu nhắn tin cho bố mẹ biết. VD: 5 giờ chiều,

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctuần 14.doc
Tài liệu liên quan