Giáo án Lớp 4 Tuần 5 - Buổi 2

BUỔI 2:

Địa lí

Tiết 5 : TRUNG DU BẮC BỘ

I. Mục tiêu:

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ:

Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp.

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ:

+ Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng trung du.

+ Trồng rừng được đẩy mạnh.

- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ: che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất đang bị xấu đi.

-** HS nhận thức tốt nêu được quy trình chế biến chè.

 

doc5 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 97 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lớp 4 Tuần 5 - Buổi 2, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 5: Ngày soạn: 30/9 /2017 Ngày giảng: Thứ hai ngày 2/10 /2017 BUỔI 2: Luyện từ và câu: Tiết 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC- TỰ TRỌNG I. Mục tiêu: - Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực-Tự trọng (BT4). - Tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1, BT2). - Nắm được nghĩa từ "tự trọng" (BT3). II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: - Lớp hát một bài. B. Kiểm tra bài cũ: - Nêu ví dụ từ ghép. - GV nhận xét, đánh giá. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1. - Gọi HS đọc bài tập. - HD HS làm bài. + Từ cùng nghĩa với trung thực? ** Từ trái nghĩa với trung thực? - Gọi các nhóm trình bày kết quả - GV kết luận. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS tự làm bài. - Đặt câu với 1 từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung thực ? - Gọi HS đọc câu của mình. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: - Cho HS đọc nội dung bài tập. - Cho các nhóm trao đổi, làm bài và trình bày kết quả. - GV đánh giá. Bài 4: - Cho HS lên bảng gạch chân. + Gạch phấn đỏ nói về tính trung thực. + Phấn xanh nói về lòng tự trọng. - GV đánh giá: + Tính trung thực + Lòng tự trọng D. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Vận dụng phân biệt từ ghép và từ láy, sử dụng từ khi viết, nói. - Dặn HS về nhà học thuộc các thành ngữ, tục ngữ. - HS hỏi trả lời theo cặp: Thế nào là từ ghép có nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổng hợp? - 2- 3 HS nêu ví dụ trước lớp. - 2 ®3 HS đọc yêu cầu và mẫu. - HS thảo luận theo nhóm 4, ghi kết quả vào bảng nhóm.. + Thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, thật thà, thật tình, thật tâm, bộc trực, chính trực + Dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoa, gian giảo, gian trá, lừa bịp, lừa dối, bịp bợm, lừa đảo, lừa lọc... - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét , bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu. - HS làm bài vào VBT. VD: Bạn Lan rất thật thà. - Cáo thường là con vật rất gian ngoan. - HS tiếp nối nhau đọc câu của mình. - 2 HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhóm đôi. - HS đại diện nhóm trình bày. * Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình. - Cả lớp nhận xét - đánh giá - bổ sung. - HS nêu yêu cầu. - HS trao đổi trong nhóm 4. - Các nhóm dán KQ, trình bày. - Cả lớp quan sát - nhận xét - bổ sung * a; c; d * b; e - HS viết bài vào vở. ________________________________ Khoa học: Tiết 9 SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN I. Mục tiêu: - Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật. - Nêu ích lợi của muối I - ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây huyết áp cao). II. Đồ dùng dạy học. - Hình trang 20, 21 SGK. III. Các hoạt động dạy học. A. Ổn định: Trao đổi nhóm 2 về việc ăn các loại thức ăn có chất đạm. B. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài. 2. Hoạt động1: Kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo. * Mục tiêu: - Lập ra được danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo. * Cách tiến hành: - B1: GV chia lớp thành 3 nhóm. - B2: GV phổ biến luật chơi và cách chơi. - B3: Cho HS chơi trò chơi. - GV cùng lớp nhận xét xem nhóm nào kể được nhiều món ăn chứa nhiều chất béo. 3. Hoạt động 2: Ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật. * Mục tiêu: - Biết tên 1 số món ăn cung cấp chất béo động vật và cung cấp chất béo thực vật. - Nêu lợi ích của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật. * Cách tiến hành: - Yêu cầu học sinh chỉ tên các món ăn có chứa chất béo thực vật. - Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật? - Ăn phối hợp 2 loại chất béo trên có lợi ích gì? * Kết luận: - GV chốt ý chính. 4. Hoạt động 3: Lợi ích của muối I- ốt và tác hại của việc ăn mặn. * Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối I-ốt. Nêu tác hại của thói quen ăn mặn. * Cách tiến hành: - Cho HS quan sát tranh. H5, 6, 7. + Tại sao chúng ta nên sử muối I-ốt? Sử dụng muối I-ốt có tác dụng gì? - Nếu thiếu I-ốt cơ thể có tác hại như thế nào? ** Tại sao chúng ta không nên ăn mặn? - GV nhận xét. D. Củng cố, dặn dò. - Vì sao lại phải ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật? - GV nhận xét giờ học. - Dăn vận dụng thực hiện tốt bài học. - Các nhóm trao đổi ghi nhanh tên thức ăn vào bảng nhóm, treo và trình bày. - HS chơi 10'. - HS bắt đầu chơi trò chơi. - HS chỉ và nêu. - Vì trong chất béo động vật có nhiều axít béo no, trong chất béo thực vật có nhiều axít béo không no. - HS: nêu mục bạn cần biết. - HS QS trao đổi trong nhóm đôi. - Các nhoma trình bày. - HS nhận xét, bổ sung. - Vì muối I-ốt có bổ sung I-ốt phòng tránh các rối loạn do thiếu I-ốt. - Cơ thể kém phát triển về cả thể lực và trí tuệ ® gây u tuyến giáp (biếu cổ). - Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao. - Học sinh nêu mục bạn cần biết. ________________________________ Hoạt động giáo dục thể chất: ( Thầy Đăng soạn giảng) _________________________________________________________________ Ngày soạn: 1/10 /2017 Ngày giảng: Thứ ba ngày 3/10/2017 BUỔI 2: Địa lí Tiết 5 : TRUNG DU BẮC BỘ I. Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ: Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp. - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ: + Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng trung du. + Trồng rừng được đẩy mạnh. - Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ: che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất đang bị xấu đi. -** HS nhận thức tốt nêu được quy trình chế biến chè. II. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ địa lý tự nhiên VN. - Tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ ( SGK). III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu trình bày. - GV nhận xét - đánh giá. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài. 2. Hoạt động 1: Vùng đồi với đỉnh tròn - sườn thoải. - Yêu cầu học sinh đọc SGK. + Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay đồng bằng? + Các đồi ở đây như thế nào( nhận xét về đỉnh, sườn; các đồi được sắp xếp như thế nào)? + Nước ta có những nơi nào được gọi là trung du? - Cho HS tìm và chỉ trên bản đồ hành chính Việt Nam những nơi có vùng trung du. + Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du Bắc Bộ? * Kết luận: Hãy mô tả đặc điểm của vùng trung du Bắc Bộ? 3. Hoạt động 2: Chè và cây ăn quả ở trung du. - Cho HS quan sát H1 và 2. + Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những loại cây gì? + H1 và H2 cho biết những loại cây nào ở Thái Nguyên và Bắc Giang? - Cho HS quan sát bản đồ địa lí Việt Nam. + Em biết gì về chè Thái Nguyên? ** Nêu quy trình chế biến chè? + Trong những năm gần đây trung du Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên trồng loại cây gì? * Kết luận: GV chốt lại ý chính. 4. Hoạt động 3: Hoạt động trồng rừng và cây công nghiệp. - Cho HS quan sát tranh đồi trọc. + Vì sao ở trung du Bắc Bộ lại có những nơi đất trống, đồi trọc? + Để khắc phục tình trạng này người dân nơi đây đã trồng những loại cây gì? +Trồng rừng có tác dụng gì? + Để bầu không khí trong lành, môi trường trong sạch, bản thân em cần phải làm gì? - Kết luận: GV chốt lại ý chính. D. Củng cố, dặn dò - Nêu những đặc điểm tiêu biểu của vùng trung du Bắc Bộ? -Vận động gia đình tham gia trồng và bảo vệ rừng. - GV nhận xét giờ học. - Hỏi theo cặp về hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn? - 2 HS trả lời. - HS đọc thầm kênh chữ và quan sát tranh ảnh trong SGK. - Là một vùng đồi. - Đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp. - Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang. - HS chỉ trên bản đồ. - Cả lớp nhận xét - bổ sung. - Mang những dấu hiệu vừa của đồng bằng vừa của miền núi. * Vài học sinh nhắc lại. - HS quan sát và thảo luận nhóm đôi. - Thích hợp cho việc phát triển cây ăn quả và cây công nghiệp. - Thái Nguyên : Cây chè - Bắc Giang: Cây vải. - HS tìm vị trí 2 địa phương này trên bản đồ. - Thơm ngon, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. - HS nhận thức tốt nêu. - Chuyên trồng cây ăn quả đạt hiệu quả cao. - Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá rừng làm nương rẫy để trồng trọt và khai thác gỗ bừa bãi. - Cây công nghiệp lâu năm: Trẩu, keo,... - Chống xói mòn, giữ nước,... - Phải bảo vệ rừng, tích cực trồng cây... ________________________________ Lịch sử: ( Cô Vân soạn giảng) _________________________________ Mĩ thuật: ( Cô Ngân soạn giảng) __________________________________________________________________

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN 5 BUOI 2(4B).doc
Tài liệu liên quan