Giáo án môn Đại số 8 - Tiết 25, 26

 I/ MỤC TIÊU

+ Kiến thức: - HS hiểu thế nào là quy đồng mẫu thức nhiều phân thức. Nắm vững cách tìm mẫu thức chung, các bước quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.

- Vận dụng được quy tắc đổi dấu khi quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.

- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân thức để quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.

+ Kỹ năng: HS tìm được mẫu thức chung, HS biết đổi dấu để có nhân tử chung và tìm ra mẫu thức chung; Tìm được nhân tử phụ của mỗi mẫu thức; Quy đồng được mẫu thức nhiều phân thức.

II/ CHUẨN BỊ

HS: Kiến thức về quy đồng mẫu số nhiều phân số; Tính chất cơ bản của phân thức.

III/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1. Ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số HS và vệ sinh lớp học.

 

doc6 trang | Chia sẻ: vudan20 | Ngày: 02/03/2019 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Đại số 8 - Tiết 25, 26, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 03/12/2017. Ngày dạy: 04/12/2017 - 8D. Tiết 25. LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU + Kiến thức: HS biết phân tích tử và mẫu thánh nhân tử rồi áp dụng việc đổi dấu tử hoặc mẫu để làm xuất hiện nhân tử chung rồi rút gọn phân thức. + Kỹ năng: HS vận dụng các P2 phân tích ĐTTNT, các HĐT đáng nhớ để phân tích tử và mẫu của phân thức thành nhân tử. + Thái độ : Giáo dục duy lôgic sáng tạo. II/ CHUẨN BỊ - GV: Kiến thức về rút gọn phân thức và các kiến thức liên quan. - HS: Kiến thức về rút gọn phân thức và các kiến thức liên quan. Chuẩn bị trước các bài tập. III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: ? Muốn rút gọn phân thức ta có thể làm ntn? Áp dụng: Rút gọn phân thức sau: a) b) . 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học ? Làm bài tập 11 SGK ? ? Tìm nhân tử chung của tử và mẫu ở mỗi phân thức? ? Chia cả tử và mẫu của mỗi phân thức cho nhân tử chung tương ứng? HS: Thực hiện theo gợi ý của GV. GV: Theo dõi, hướng dẫn thêm HS ở dưới lớp. ? Nhận xét ? GV: Chốt lại: Khi tử và mẫu đã được viết dưới dạng tích ta có thể rút gọn từng nhân tử chung cùng biến (Theo cách tính nhẩm) để có ngay kết quả ? Làm bài tập 12 SGK ? GV : Lưu ý với HS. - Khi biến đổi các đa thức tử và mẫu thành nhân tử ta chú ý đến phần hệ số của các biến nếu hệ số có ước chung Lấy ước chung làm thừa số chung - Biến đổi tiếp biểu thức theo HĐT, nhóm hạng tử, đặt nhân tử chung ? Nhận xét ? GV : Cũng cố và cho HS làm tiếp bài tập 13 SGK. ? Nhắc lại quy tắc đổi dấu ? GV : Cũng cố lại quy tắc đổi dấu. HS : Thực hiện. ?Nhận xét ? GV cũng cố lại. 1. Bài tập 11 (SGK- tr 40): Rút gọn phân thức a) . b) 2. Bài tập 12 (SGK- tr 40): Phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi rút gọn: a) = . b) = . 3. Bài tập 13 (SGK – tr 40) Áp dụng quy tắc đổi dấu rồi rút gọn phân thức thức a) . 4. Củng cố: ? Nhắc lại cách rút gọn phân thức? GV: Nâng cao thêm HĐT (a + b) n Để áp dụng vào nhiều BT rút gọn (A + B)n = An + nAn - 1B + - Khai triển của (A + B)n có n + 1 hạng tử. - Số mũ của A giảm từ n đến 0 và số mũ của B tăng từ 0 đến n trong mỗi hạng tử, tổng các số mũ của A và B bằng n. - Hệ số của mỗi hạng tử được tính như sau: Lấy số mũ của A của hạng tử đứng trước đó rồi nhân với hệ số của hạng tử đứng trước nó rồi đem chia cho số các hạng tử đứng trước nó. 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Xem lại các bài tập đã làm. - Làm các bài tập ở SBT và BT sau: Cho biểu thức A = a) Rút gọn A. b) Tìm các giá trị của biến để mẫu của phân thức có giá trị khác 0. - Hướng dẫn: Bài tập ra thêm a) A = = = = = = . b) Mẫu của phân thức có giá trị khác 0 x – y 0 x y. Vậy để mẫu của phân thức có giá trị khác 0 thì xy và x,y không đồng thời bằng 0 - Chuẩn bị bài §2: Diện tích hình chữ nhật (Hình học). Xem lại công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông đã học ở tiểu học. Ngày soạn: 06/12/2017. Ngày dạy: 07/12/2017 – 8C. Tiết 26. §4. QUY ĐỒNG MẪU THỨC NHIỀU PHÂN THỨC I/ MỤC TIÊU + Kiến thức: - HS hiểu thế nào là quy đồng mẫu thức nhiều phân thức. Nắm vững cách tìm mẫu thức chung, các bước quy đồng mẫu thức nhiều phân thức. - Vận dụng được quy tắc đổi dấu khi quy đồng mẫu thức nhiều phân thức. - Vận dụng được tính chất cơ bản của phân thức để quy đồng mẫu thức nhiều phân thức. + Kỹ năng: HS tìm được mẫu thức chung, HS biết đổi dấu để có nhân tử chung và tìm ra mẫu thức chung; Tìm được nhân tử phụ của mỗi mẫu thức; Quy đồng được mẫu thức nhiều phân thức. II/ CHUẨN BỊ HS: Kiến thức về quy đồng mẫu số nhiều phân số; Tính chất cơ bản của phân thức. III/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số HS và vệ sinh lớp học. 2. Kiểm tra bài cũ: ? Dùng tính chất cơ bản của phân thức giải thích sự bằng nhau của các phân thức sau: a) = b) = ? Nhắc lại quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số? 3. Đặt vấn đề: GV quay lại phần bài cũ và giới thiệu: Có thể nói ta đã biến đổi 2 phân thức và thành 2 phân thức có cùng mẫu và lần lượt bằng 2 phân thức và . Việc biến đổi đó ta gọi là quy đồng mẫu thức hai phân thức và . Vậy quy đồng mẫu thức các phân thức là gì? Cách quy đồng mẫu thức các phân thức ntn? Giữa quy đồng mẫu thức các phân thức có gì giống và khác quy đồng mẫu số các phân số? Để biết được điều đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. 4. Bài mới: Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học Định nghĩa: ? Từ phần đặt vấn đề em hãy nêu đ/n quy đồng mẫu thức nhiều phân thức là gì ? HS trả lời. GV chuẩn hóa định nghĩa. QĐ mẫu thức nhiều phân thức là biến đổi các phân thức đã cho thành các phân thức mới có cùng mẫu thức và lần lượt bằng các phân thức đã cho. 2. Tìm mẫu thức chung GV: Mẫu thức chung thường ký hiệu: MTC GV nêu ví dụ: Tìm MTC của 2 phân thức và ? GV: Hướng dẫn HS thực hiện theo từng bước: ? Phân tích các mẫu thức thành nhân tử? ? Chọn MTC? ? Cách chọn MTC? ? Nhân tử số của tích đó ntn? (BCNN của các nhân tử bằng số của các mẫu thức). ? Nhân tử biểu thức có lũy thừa ntn? (số mũ cao nhất). Sau khi hướng dẫn HS làm xong từng bước GV khắc sâu bước đó luôn ở phần bảng bên cạnh (ghi bảng) GV: Chốt lại: MTC phải là 1 tích chia hết cho tất cả các mẫu của mỗi phân thức đã cho. * Cách tìm MTC: - Phân tích các mẫu thức thành nhân tử; - Chọn MTC. * Ví dụ: Tìm MTC của 2 phân thức sau: và + B1: PT các mẫu thành nhân tử: x2 + 2x + 1 = (x + 1)2 2x + 2 = 2(x + 1) + B2: Chọn MTC là 1 tích gồm: - Nhân tử bằng số là 2: Chính là BC(1; 2) (thường lấy BCNN). - Các luỹ thừa của cùng 1 biểu thức với số mũ cao nhất MTC: (x - 1)2 => MTC: 2(x + 1)2 3. Quy đồng mẫu thức ? Quy đồng mẫu thức hai phân thức: và . GV: Hướng dẫn HS thực hiện theo từng bước. ? MTC = ? HS tiến hành PT mẫu thức thành nhân tử để tìm MTC. Sau khi HS tìm được MTC giáo viên hướng dẫn HS thực hiện quy đồng mẫu thức (Làm tương tự như quy đồng mẫu số các phân số). HS: Thực hiện dưới sự gợi ý của GV. Sau khi HS làm xong từng bước GV khắc sâu từng bước của quy tắc quy đồng mẫu thức nhiều phân thức. GV: Cũng cố và cho HS nhắc lại quy tắc quy đồng mẫu thức nhiều phân thức. HS: Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ta làm như sau: HS trả lời. ? GV chia nhóm và phát phiếu học tập cho các nhóm với nội dung: Nhóm 1: Quy đồng mẫu thức 2 phân thức: và Nhóm 2: Quy đồng mẫu thức 2 phân thức: và HS các nhóm thực hiện. GV cho các nhóm lên bảng trình bày. Đại diện các nhóm lên trình bày bài giải của nhóm mình. GV cho các nhóm nhận xét chéo. GV: Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn thêm cho HS dưới lớp. ? Nhận xét ? ? Qua bài tập của nhóm 2 em có nhận xét gì? (Khi quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ta phải vận dụng quy tắc đổi dấu làm xuất hiện nhân tử chung để tìm MTC). GV cũng cố lại, chuẩn hóa cách trình bày. Quy tắc: Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ta có thể làm như sau: + Phân tích các mẫu thức thành nhân tử rồi tìm MTC. + Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức. + Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng. Ví dụ: Quy đồng mẫu thức 2 phân thức sau: và Ta có: x2 + 2x +1 = (x +1)2 2x + 2 = 2(x + 1) MTC: 2(x + 1)2 = = = . = = = . Áp dụng: Bài 1: QĐMT 2 phân thức: và Ta có: x2 – 5x = x(x – 5) 2x – 10 = 2(x – 5) MTC: 2x(x – 5) = = = Bài 2: Qui đồng mẫu thức 2 phân thức: và Ta có = ; = = 5. Củng cố: GV nhấn mạnh các kiến thức HS cần nắm. ? Giữa quy đồng mẫu số nhiều phân số và quy đồng mẫu thức nhiều phân thức có gì giống và khác nhau? GV tổ chức cho HS làm bài tập: ? Quy đồng mẫu thức hai phân thức: và ? Quy đồng mẫu thức hai phân thức: và ? Quy đồng mẫu thức hai phân thức: và 6. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài. - Làm các bài tập 14.b, 15.b, 16, 17, 18(SGK - Tr 43). - Hướng dẫn: Cần phân tích các mẫu thức của các phân thức thành nhân tử để tìm MTC một cách dễ dàng và chính xác. - Tiết sau tìm hiểu hoạt động TNST về diện tích đa giác (Phần hình học). Xem lại kiến thức bài diện tích hình chữ nhật đã học. Chuẩn bị thước đo độ dài.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTiết 25, 26-Đại 8.doc
Tài liệu liên quan