Giáo án Ngữ văn 12 tiết 7: Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh) - Phần hai: Tác phẩm

2. Cơ sở thực tế của tuyên ngôn:

a. Cơ sở thực tế khách quan: (đối với Pháp) Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa.

- Thực dân Pháp rêu rao khai hoá: Trong 80 năm thống trị nước ta:

 + Về chính trị: thủ tiêu mọi quyền tự do dân chủ, ngăn cản sự đoàn kết và thống nhất nước nhà, lập nhà tù nhiều hơn trường học, chém giết người yêu nước, tắm các cuộc khởi nghĩa trong bể máu, thi hành chính sách ngu dân, đầu độc nhân dân ta bằng rượu cồn và thuốc phiện.

+ Về kinh tế: bóc lột vơ vét nhân dân ta đến xương tuỷ, cướp ruộng đất, hầm mỏ nguyên liệu, độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng, đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí . Gần đây nhất là gây ra nạn đói khiến từ Quảng Trị đến Bắc Kì hơn 2 triệu đồng bào bị chết đói.

Nghệ thuật: liệt kê.

=> Pháp không phải là kẻ khai hoá Việt Nam.

 

docx9 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 18/03/2019 | Lượt xem: 60 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 12 tiết 7: Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh) - Phần hai: Tác phẩm, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: ...../..../...... Ngày dạy:...../..../...... Tiết 7 TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP HỒ CHÍ MINH PHẦN HAI: TÁC PHẨM I. Mục tiêu bài học: Giúp HS: 1. Về kiến thức: Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản “Tuyên ngôn Độc lập”. 2. Về Kĩ năng: - Kĩ năng phân tích văn chính luận - Hiểu vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn tác giả qua bản “Tuyên ngôn Độc lập”. 3. Về thái độ, phẩm chất 3.1. Về thái độ: Yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc, có trách nhiệm với tổ quốc. Nâng cao ý thức về lí tưởng, cách sống của bản thân trong học tập và rèn luyện. 3.2. Về phẩm chất: Sống yêu thương, sống tự chủ, sống trách nhiệm. 4. Về năng lực: Hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh: 4.1. Năng lực chung: năng lực tự học; năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mĩ; năng lực hợp tác; năng lực tính toán; năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. 4.1. Năng lực riêng: Năng lực tự học, năng lực năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo sáng tạo; năng lực thẩm mĩ; năng lực hợp tác 5. Tích hợp: Lịch sử, GDCD II. Chuẩn bị bài học: 1. Đối với giáo viên: - Giáo án, sgv, sgk - Sơ đồ minh họa bài dạy, máy chiếu, bảng phụ. 2. Đối với học sinh: - HS: Phần chuẩn bị bài, sgk, sbt, vở III. Tiến trình dạy học: - Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: công não, phòng tranh. Kĩ thuật trình bày 1 phút. HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Khởi động ( 5p ) Cho học sinh nghe lại video về Tuyên ngôn Độc lập Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 p) Tìm hiểu chung Mục tiêu: HS nắm được hoàn cảnh ra đời, mục đích sáng tác, giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản “Tuyên ngôn Độc lập”; xác định được bố cục của TNĐL. Phương pháp: thảo luận nhóm * Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh: - GV hướng dẫn HS tìm hiểu các vấn đề liên quan đến tác phẩm: hoàn cảnh ra đời, mục đích và ý nghĩa, các giá trị, bố cục của bản Tuyên ngôn độc lập. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS căn cứ vào sgk và trả lời * Bước 3: Thảo luận, nhận xét Giáo viên cho học sinh thảo luận, sau đó nhận xét. * Bước 4: Kết luận và hình thành kiến thức Hướng dẫn HS Đọc – Hiểu văn bản Thao tác 1: GV hướng dẫn học sinh đọc nêu bố cục tác phẩm * Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh: - GV: Em hãy xác định bố cục của tác phẩm và nội dung chính của từng phần? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS căn cứ vào sgk và trả lời * Bước 3: Thảo luận, nhận xét Giáo viên cho học sinh thảo luận, sau đó nhận xét. * Bước 4: Kết luận và hình thành kiến thức Thao tác 2: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung tác phẩm Mục tiêu: Hs nắm được cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn, sự khéo léo trong nghệ thuật lập luận của Bác để đi đến khẳng định quyền của con người VN và của các dt trên thế giới. Phương pháp: Thảo luận nhóm, kĩ thuật phòng tranh * Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh: - GV: Nếu Nam quốc sơn hà mở đầu: “Sông núi nước Nam...”; Đại cáo bình Ngô mở đầu: “Như nước Đại Việt...”; Tuyên ngôn độc lập mở đầu bằng cách nào? (Gợi ý: căn cứ vào đối tượng mà Bác hướng tới để giải thích) - GV: Việc trích dẫn hai bản tuyên ngôn ấy có ý nghĩa như thế nào? - GV: Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả Hồ Chí Minh ? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS căn cứ vào sgk và trả lời * Bước 3: Thảo luận, nhận xét Giáo viên cho học sinh thảo luận, sau đó nhận xét. * Bước 4: Kết luận và hình thành kiến thức - GV giảng thêm: + Chiến thuật “gậy ông đập lưng ông”. + “Cống hiến của cụ Hồ Chí Minh là ở chỗ Người đã phát triển quyền lợi con người thành quyền lợi của dân tộc. Như vậy, tất cả mọi dân tộc đều có quyền tự quyết lấy vận mệnh của mình” (lời của một nhà nghiên cứu văn hóa nước ngoài). Hoạt động 3: luyện tập ( 3p ) * Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh: Ý nghĩa lịch sử trọng đại của bản tuyên ngôn. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ * Bước 3: Thảo luận, nhận xét * Bước 4: Kết luận và hình thành kiến thức Ý nghĩa lịch sử trọng đại của bản tuyên ngôn. Hoạt động 4: vận dụng ( 1p ) Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu liên quan đến sự kiện 2/9/1945 Hoạt động 5: Sáng tạo 1p ) So sánh tư tưởng độc lập trong TNĐL với Bình Ngô đại cáo HS nghe và liên hệ bài học PHẦN HAI: TÁC PHẨM I. Tìm hiểu chung 1. Hoàn cảnh ra đời - Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh. Trên toàn quốc nhân dân ta vùng dậy giành chính quyền. Ngày 26 - 8 -1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội. Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Người soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập. - Ngày 2 – 9 – 1945, tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Người đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam mới.. 2. Mục đích và ý nghĩa - Khẳng định quyền tự do độc lập của dân tộc Việt Nam và quyết tâm bảo vệ nền độc lập tự do ấy. - Bác bỏ luận điệu sai trái của thực dân Pháp trước dư luận quốc tế. - Tranh thủ sự đồng tình của nhân thế giới đối với sự nghiệp chính nghĩa của nhân dân Việt Nam. 3. Các giá trị - Giá trị lịch sử: Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố của một dân tộc đã đứng lên đấu tranh xóa bỏ chế độ phong kiến, thực dân, thoát khỏi thân phận thuộc địa để hòa nhập vào cộng đồng nhân loại với tư cách một nước độc lập, dân chủ và tự do. - Giá trị tư tưởng: Tuyên ngôn độc lập là một tác phẩm kết tinh lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập, tự do. - Giá trị nghệ thuật: Tuyên ngôn độc lập là một bài văn chính luận mẫu mực, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục, ngôn ngữ gợi cảm, hùng hồn. II. Đọc – hiểu văn bản 1. Đọc – tìm hiểu chung * Đọc * Bố cục - Đoạn 1 (từ đầu đến không ai chối cãi được): Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn - Đoạn 2 (từ Thế mà đến lập lên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa): Cơ sở thực tiễn của bản tuyên ngôn - Đoạn 3 (còn lại): Lời tuyên ngôn và những tuyên bố về ý chí bảo vệ nền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam. 2. Đọc – tìm hiểu chi tiết a. Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn -. Tác giả Hồ Chí Minh trích dẫn bản Tuyên ngôn độc lập của nước Mĩ (1776) và bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Cách mạng Pháp (1791). - Ý nghĩa của việc trích dẫn - Vừa đề cao những giá trị hiển nhiên của tư tưởng nhân đạo và của văn minh nhân loại, vừa tạo tiền đề cho lập luận sẽ nêu ở mệnh đề tiếp theo. - Tăng sức thuyết phục: tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của dư luận tiến bộ thế giới. ’ Ngầm vạch ra sự sai trái trong mưu toan xâm lược của thực dân Pháp. - Tăng tính chiến đấu: dùng kiểu lập luận “gậy ông đập lưng ông”, dùng lời nói của tổ tiên nước Pháp để nói về thực dân Pháp hiện tại. - Sự sáng tạo: từ quyền bình đẳng và tự do của con người được khẳng định trong hai bản tuyên ngôn, tác giả suy rộng ra quyền bình đẳng và tự do của các dân tộc trên thế giới.. ’ Nếu tuyên ngôn của Mĩ và Pháp xuất phát từ quyền lợi tự nhiên (tạo hóa) để khẳng định quyền sống của con người, thì tác giả Hồ Chí Minh lại xuất phát từ chủ quyền của mỗi dân tộc để khẳng định quyền lợi của dân tộc đó. ’ Đặt ba cuộc cánh mạng, ba nền độc lập, ba bản tuyên ngôn ngang hàng, bình đẳng nhau. * Cách lập luận khéo léo, kiên quyết, ý tưởng sâu sắc trên cơ sở pháp lý được quốc tế công nhận. HS thảo luận và hoàn thành câu trả lời Hs hoàn thiện ở nhà * Dặn dò: - Chuẩn bị bài tiếp theo: - Học bài cũ, làm bài luyện tập. * Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Ngày soạn:............... Ngày dạy: Tiết: 8 Đọc văn: TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP. (Hồ Chí Minh) I. Mục tiêu bài học. 1. Về Kiến thức: - Nhận diện được bố cục của văn bản - Nhận biết, lí giải và phân tích các thông tin nổi bật trong văn bản như: - Thấy được gía trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản Tuyên ngôn Độc lập. Hiểu vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn tác giả qua bản Tuyên ngôn Độc lập. 2. Về kĩ năng: - Phân tích, bình luận về ý nghĩa lịch sử và nghệ thuật chính luận của Tuyên ngôn Độc lập 3. Về thái độ, phẩm chất: - Về thái độ: - Coi trọng việc đọc hiểu văn bản thông tin về tác gia văn học để tích lũy tri thức và rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản. - Có ý thức sử dụng các thông tin về tác gia văn học trong văn bản để đọc hiểu các tác phẩm văn học của Người. - Hs có cái nhìn khách quan về sự vận động, phát triển của vhvn, có thái độ yêu mến văn học nước nhà truyền thống văn hóa của dân tộc từ đó chủ động, tích cực học tập, sáng tạo, từ đó giáo dục lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm công dân. - Về phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 4. Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh - Năng lực chung: Phát huy năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mỹ... - Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. II. Chuẩn bị bài học: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án/thiết kế bài học. Các slides trình chiếu (nếu có). Các phiếu học tập, bao gồm: các sơ đồ để HS điền thông tin, các bài tập dùng để kiểm tra, đánh giá HS trong quá trình đọc hiểu. 2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà theo các yêu cầu sau: Đọc trước bài trong SGK Ngữ văn 12, Tập một. Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu cuối bài. Các sản phẩm chuẩn bị được giao (diễn kịch, thực hiện hoạt động nhóm trong dạy học dự án) III.Tiến trình bài học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1- Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế cho một tiết học với sự khởi đầu vui vẻ: Phương pháp: Phát vấn, thảo luận nhóm; Kĩ thuật: công não, kĩ thuật khăn trải bàn B1 GV cho HS xem trích đoạn video Chủ tịch Hồ Chí Minh trong lòng nhân dân Cuba. ? Qua đoạn video em có cảm nhận gì về vai trò của Nguyễn Ái Quốc - với các dân tộc anh em trên thế giới trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của họ? B2: HS dựa vào video và hiểu biết của bản thân suy nghĩ, thảo luận, thống nhất đáp án. B3: GV gọi hs đại diện nhóm trả lời, gọi hs đại diện nhóm khác nhận xét. B4: GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kt NC: Suốt 4000 năm lịch sử, dân tộc Việt nam luôn phải chiến đấu quyết liệt để bảo vệ nền độc lập dân tộc. Một số áng văn ra đời vào những thời điểm trọng đại của lịch sử được coi như những Tuyên ngôn Độc lập mang dấu ấn một thời và có giá trị trường tồn cùng dân tộc: thế kỉ XI có Nam quốc sơn hà (tương truyền của Lí Thường Kiệt), thế kỉ XV có Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), nhưng mãi đến thế kỉ XIX, một văn bản thực sự mang tên Tuyên ngôn Độc lập mới chính thức ra đời và được Hồ Chí Minh đọc trước toàn dân. Sau này, có lần Bác tâm sự “Trong đời tôi, tuy viết nhiều nhưng chưa bao giờ tôi viết được một bài hữu ích như lần này”. Vậy bản tuyên ngôn này có gì đặc sắc mà Bác tâm đắc đến vậy?...chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 1.GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục 2. Mục tiêu: Hs thấy được tội ác tày trời và bản chất đê hèn của td Pháp; bức thông diệp của chính phủ lâm thời VN; Lời tuyên bố độc lập; Thấy được nghệ thuật văn chính luận mẫu mực của Người. Phương Pháp: Học nhóm, Phát vấn; kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật công não. B1 GV chia lớp thành 2 nhóm để bác bỏ 2 luận điệu xảo trá của Pháp: kể công khai hoá và bảo hộ Việt Nam. N1 ? Trong suốt 80 năm qua, thực dân Pháp luôn khoe khoang công khai hóa, trước luận điệu ấy, Bác đã chỉ rõ tội ác của Pháp như thế nào ? N2 ? Trong suốt 80 năm qua, thực dân Pháp luôn khoe khoang công bảo hộ, trước luận điệu ấy, Bác đã chỉ rõ tội ác của Pháp như thế nào ? N3: ? Chỉ ra những nghệ thuật mà HCM đã sử dụng trong đoạn trích? N4: ? Nêu cơ sở chủ quan của bản tuyên ngôn ? ? Dựa vào cơ sở thực tế khách quan và chủ quan, Bác đã khẳng định điều gì? B2: Dựa vào sgk thảo luận, ghi sản phẩm ra bảng phụ, gv quan sát hỗ trợ hs các nhóm B3: Gọi đại diện nhóm HS báo cáo sản phẩm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung, B4: GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, kết luận. * GV giới thiệu: Trong tình hình thực tế lúc bấy giờ, Bác đã xác định kẻ thù nguy hiểm nhất trực tiếp gây ra sự mất ổn định của nền độc lập dân tộc VN là thực dân Pháp. Vì vậy Người đã sử dụng một hệ thống lập luận chặt chẽ và đanh thép vừa để kết tội thực dân Pháp, vừa tranh thủ sự ủng hộ đồng tình của nhân loại tiến bộ trên cơ sở tố cáo tội ác của kẻ thù là thực dân Pháp trong 2 khoảng thời gian cụ thể:80 năm qua và trong 5 năm gần đây. Phần luận tội này còn mang một sức mạnh lớn lao của sự thật, đã bác bỏ một cách đầy hiệu lực những luận điệu dối trá của chúng về công lao “khai hoá” và “bảo hộ” Đông Dương được phát ra từ Văn phòng Tổng thống Sác-lơ đơ Gôn, đăng tải ầm ỉ trên các báo ở Pa-ri, tạo một sự nhận thức mơ hồ về tình hình chính trị ở VN lúc bấy giờ trước dư luận của quốc tế Thực dân Pháp rêu rao Đông Dương là của Pháp, Bác chỉ rõ " Từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật chứ không còn là thuộc địa của Pháp. Và chúng ta giành độc lập từ tay Nhật “ Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” Tóm lại: Đây là đoạn văn gây xúc động hàng triệu con tim, khơi dậy lòng phẫn nộ. Bởi, dù rất ngắn gọn nhưng giá trị nổi bật của đoạn văn là ở những lí lẽ xác đáng, bằng chứng xác thực không thể chối cãi, và đặc biệt là đoạn văn được diễn đạt bằng một ngôn ngữ sắc sảo, gợi cảm, hùng hồn để bác bỏ một cách đầy hiệu lực những luận điểm xảo trá đang phát đi từ Văn phòng Tổng thống Sác- lơ đơ Gôn (Sharles de Gaulle), đăng tải ầm ĩ trên các báo Pa-ri, tạo ra mộ sự nhận thức mơ hồ về tình hình chính trị ở Việt Nam lúc bấy giờ trước dư luận quốc tế. Điệp ngữ “sự thật là” như một điệp khúc khẳng định sức mạnh của sự thật, góp phần tăng âm hưởng hùng biện cho bản tuyên ngôn. Góp phần bác bỏ mọi luận điệu của kẻ thù, đồng thời khẳng đinh một điều dân tộc VN có quyền làm chủ đất nước và được hưởng độc lập, tự do. Điều kiện để một dân tộc tuyên bố nền độc lập trước cộng đồng quốc tế là phải phù hợp với công ước quốc tế: - Khách quan: Không lệ thuộc vào bất cứ thế lực chính trị nào, xác định quyền tự quyết trên mọi phương diện. - Chủ quan: Toàn bộ cộng dồng dân tộc phải thực sự có chung khát vọng độc lập, tự do và ý chí bảo vệ quyền độc lập, tự do ấy. 2.GV HD HS tìm hiểu mục 3. Mục tiêu: Hs khái quát lại nội dung và nghệ thuật của mục 3, từ đó thấy được giá trị nhiều mặt của TN. Phương pháp: Phát vấn; Kĩ thuật trình bày 1 phút. B1 N1: ?Trong lời tuyên ngôn, Bác đã tuyên bố với nhân dân Việt Nam và nhân dân thế giới điều gì? N2: ?Lời tuyên bố của bản tuyên ngôn dựa trên cơ sở nào? N3: ?Nêu ý nghĩa của lời tuyên bố? N4:? Bản tuyên ngôn có những giá trị gì? B2: HS dựa vào sgk và hiểu biết của bản thân suy nghĩ trả lời ra giấy nháp. B3: GV gọi hs trả lời, gọi hs khác nhận xét. B4: GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kt 3.GV HD HS tổng kết. Mục tiêu: Hs khái quát lại nội dung và nghệ thuật của TNĐL. Thấy được giá trị nhiều mặt của TN. Phương pháp: Phát vấn; kĩ thuật trình bày 1 phút. B1 GV yêu cầu: Hãy khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm? B2: HS hệ thống bài học B3: GV gọi hs trả lời, gọi hs khác nhận xét, chốt lại B4: GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, GV kết luận. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Hs luyện tập để nắm được những nét cơ bản nhất về bài học Hình thức: HS làm việc cá nhân Phương pháp: Phát vấn, làm việc cá nhân. B1 ? Thích đoạn nào nhất? Giải thích? B2: HS suy nghĩ đáp án. B3: HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung. B4: GV nhận xét chốt đúng/ sai, cho điểm. Hoạt động 4: Vận dụng, Hình thức: HS làm việc cá nhân ở nhà để trả lời câu hỏi: Mục tiêu: Hs nắm được những nét cơ bản nhất về nd và nt của văn bản.. Phương pháp: Phát vấn, kĩ thuật trình bày 1 phút GV Yêu cầu HS tìm hiểu và làm bài tập thu hoạch ở nhà. Nộp sản phẩm vào buổi học sau. Hoạt động 5: mở rộng,nâng cao. Mục tiêu: Hs luyện tập để nắm được những nét cơ bản nhất về bài học Hình thức: HS làm việc cá nhân ở nhà. Phương pháp: Phát vấn, làm việc cá nhân. B1? So sánh 3 bản TNĐL của dân tộc Việt Nam để thấy được sự tiến bộ của bản TNĐL của Hồ Chí Minh? HS nêu được đóng góp to lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh với các phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. 2. Cơ sở thực tế của tuyên ngôn: a. Cơ sở thực tế khách quan: (đối với Pháp) Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa. - Thực dân Pháp rêu rao khai hoá: Trong 80 năm thống trị nước ta: + Về chính trị: thủ tiêu mọi quyền tự do dân chủ, ngăn cản sự đoàn kết và thống nhất nước nhà, lập nhà tù nhiều hơn trường học, chém giết người yêu nước, tắm các cuộc khởi nghĩa trong bể máu, thi hành chính sách ngu dân, đầu độc nhân dân ta bằng rượu cồn và thuốc phiện. + Về kinh tế: bóc lột vơ vét nhân dân ta đến xương tuỷ, cướp ruộng đất, hầm mỏ nguyên liệu, độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng, đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí . Gần đây nhất là gây ra nạn đói khiến từ Quảng Trị đến Bắc Kì hơn 2 triệu đồng bào bị chết đói. Nghệ thuật: liệt kê. => Pháp không phải là kẻ khai hoá Việt Nam. - Thực dân Pháp muốn kể công bảo hộ: Bác đã chỉ rõ không phải là công mà là tội: + Trong 5 năm: bán nước ta 2 lần cho Nhật. + Khủng bố Việt Minh. + Giết tù chính trị. => Không phải bảo hộ Việt Nam. - Bản tuyên ngôn còn kể tội Pháp phản bội Đồng minh, đầu hàng Nhật, khủng bố cách mạng Việt Nam đánh Nhật cứu nước. Bản tuyên ngôn nói rõ: dân tộc Việt Nam giành lại độc lập từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp. * Nghệ thuật: - “Thế mà”: vừa có tác dụng liên kết đoạn vừa làm nổi bật quan hệ tương phản giữa “lí lẽ” tốt đẹp ở phần mở đầu với những hành động trắng trợn được trình bày ở phần nội dung. - Liệt kê: kể tội thực dân Pháp trên mọi lĩnh vực, tội ác chồng chất. - So sánh, ẩn dụ, điệp từ “chúng” được sử dụng liên tiếp; nhiều từ ngữ: dã man, thẳng tay, bể máu, ngu dân, xương tủy, cướp không, tàn nhẫn, quì gối đã tăng cường hiệu quả diễn đạt và sức tố cáo cho bài văn. - Lí lẽ xác đáng, bằng chứng xác thực không thể chối cãi, và đặc biệt là đoạn văn được diễn đạt bằng một ngôn ngữ sắc sảo, gợi cảm, hùng hồn b.Cơ sở chủ quan: (nhân dân ta, tiêu biểu là Việt Minh). - Kêu gọi người Pháp liên minh chống Nhật (Việt Minh đã cùng chiến tuyến với phe Đồng minh, đây lùi thảm họa Phát xít trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai). - Việt Minh vẫn giữ thái độ khoan hồng, nhân đạo đối với người pháp. - Việt Minh đã lãnh đạo nhân dân cả nước giành chính quyền lập nên nước Việt Nam DCCH khi Nhật đầu hàng Đồng minh. - Nhân dân lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật. - Nhân dân ta làm cuộc cách mạng DTDC lập nên nước Việt Nam DCCH (Đã đánh đổ) * Điệp ngữ “sự thật là” + lặp cú pháp đã hiển hiện những bằng chứng thuyết phục có vai trò bẻ gãy luận điệu xảo trá của kẻ thù trước dư luận thế giới. c. Lời khẳng định quyền tự do độc lập: bản tuyên ngôn đã nhấn mạnh các thông điệp quan trọng: - Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt Nam, xóa bỏ mọi đặc quyền của Phápủtên đất nước Việt Nam. - Kêu gọi toàn dân Việt Nam đoàn kết chống lại âm mưu của thực dân Pháp. - Căn cứ vào những điều khoản qui định về nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở Hội nghị Tê-hê-răng và Cựu Kim Sơn, kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam => cơ sở pháp lí. - Dân tộc ta đã chống ách nô lệ của Pháp 80 năm, đứng về phe Đồng Minh chống phát xít, nên dân tộc đó phải được tự do, phải được độc lập => cơ sở thực tế. Như vậy, dân tộc ta có đủ cơ sở để hưởng tự do và độc lập. * Đoạn văn đã gây xúc động hàng triệu con tim, khơi dậy lòng phẫn nộ bởi lí lẽ xác đáng, bằng chứng xác thực, đặc biệt là đoạn văn được diễn đạt bằng ngôn ngữ sắc sảo, gợi cảm, hùng hồn. 3. Lời tuyên bố độc lập tự do: - Dựa trên 2 cơ sở: + Xét về pháp lý: Dân tộc ta có quyền.. + Xét về thực tế: Sự thật, dân tộc ta đã hưởng => lời tuyên bố thêm đanh thép, vững vàng. - Tuy ên bố về ý chí kiên quyết bảo vệ quyền tự do, độc lập của toàn dân tộc Việt Nam. => Câu văn có sức nén thể hiện sức mạnh đoàn kết dân tộc, sẵn sàng hy sinh tất cả để bảo vệ thành quả cách mạng, trở thành lời thề sắt đá, thiêng liêng. 4. Giá trị bản tuyên ngôn: a. Giá trị lịch sử: Đây là lời tuyên bố của một dân tộc đứng lên đấu tranh xoá bỏ chế độ phong kiến, thực dân, thoát khỏi thân phận thuộc địa để hoa nhập vào cộng đồng nhân loại với tư cách một nước độc lập, dân chủ và tự do. b. Giá trị văn học: - Giá trị tư tưởng: Đây là tác phẩm kết tinh lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập, tự do. - Giá trị nghệ thuật: Đây là một áng văn chính luận mẫu mực, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục, ngôn ngữ gợi cảm, hùng hồn. IV. Tổng kết: (Ghi nhớ- SGK). HS trả lời HS thực hành qua phiếu học tập *PHIẾU HỌC TẬP A. Đề bài: Câu1: Theo bản tuyên ngôn, phát xít Nhật đã xâm lược nước ta mấy lần ? Em hãy nêu cụ thể những sự kiện đó? .............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Câu 2: Trong những lần đó thực dân Pháp đã có thái độ như thế nào ? ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... B. ĐÁP ÁN: Câu1: Theo bản tuyên ngôn, phát xít Nhật đã xâm lược nước ta mấy lần ? Em hãy nêu cụ thể những sự kiện đó? - 2 lần: - Cụ thể: + Mùa thu 1940 + Sự kiện ngày 9 tháng 3. + Sự kiện Yên Bái, Cao Bằng. Câu 2: Trong những lần đó thực dân Pháp đã có thái độ như thế nào ? - Thực dân Pháp đã có thái độ: Qùy gối đầu hàng, dâng nước ta cho Nhật.... *. Dặn dò: - Học bài cũ - Chuẩn bị tiếp nội dung bài học sau *. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxTuan 2 Tuyen ngon Doc lap_12476039.docx
Tài liệu liên quan