Giáo án Sinh học 7 tiết 27, 28

Tuần 15

Tiết 28

Bài 27: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ

A. MỤC TIÊU:

 1. Kiến thức:

 - Thông qua các đại diện nêu sự đa dạng của lớp sâu bọ.

 - Trình bày được đặc điểm chung của lớp sâu bọ

 - Nêu được vai trò thực tiễn của sâu bọ

 2. Kĩ năng:

 - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích,

 - Kĩ năng hoạt động nhóm,

 3. Thái độ:

 Biết cách bảo vệ các loài sâu bọ có ích và tiêu diệt sâu bọ có hại.

B. CHUẨN BỊ:

 I. Giáo viên:

 1. Đồ dùng:

 - Hình 27.1 7 SGK phóng to.

 - Bảng phụ,

 2. Phương pháp:

 Quan sát, đàm thoại, trao đổi nhóm,

 II. Học sinh:

 Xem trước bài ở nhà.

 

doc6 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 12/03/2019 | Lượt xem: 37 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 7 tiết 27, 28, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 14 Tiết 27 LỚP SÂU BỌ Bài 26: CHÂU CHẤU A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Trình bày được các đặc điểm cấu tạo ngoài của châu chấu liên quan đến sự di chuyển. - Nêu được các đặc điểm cấu tạo trong, các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản và phát triển của châu chấu. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, - Kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn B. CHUẨN BỊ: I. Giáo viên: 1. Đồ dùng: - Hình 26.1 5 SGK phóng to. - Bảng phụ 2. Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, trao đổi nhóm, II. Học sinh: Xem trước bài ở nhà. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định tổ chức lớp: (1’) II. Kiểm tra bài cũ: (5) III. Bài mới: * Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài và di chuyển (10’) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung - GV yêu cầu 1 HS đọc phần thông tin. - GV yêu cầu HS quan sát hình 26.1 trả lời câu hỏi: + Cơ thể châu chấu gồm mấy phần? Mô tả mỗi phần cơ thể của châu chấu? - GV yêu cầu HS quan sát mẫu con châu chấu nhận biết các bộ phận ở trên mẫu (hoặc mô hình) - GV gọi HS mô tả các bộ phận ở trên mẫu - GV nhận xét, tiểu kết - GV cho HS tiếp tục thảo luận: + So với các loài sâu bọ khác khả năng di chuyển của châu chấu có linh hoạt hơn không? Tạo sao? - GV chốt lại kiến thức - GV đưa thêm thông tin về châu chấu di cư. - HS đọc phần thông tin - HS quan sát kĩ hình 26.1 trả lời câu hỏi: Cơ thể gồm 3 phần + Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng. + Ngực: 3 đôi chân 2 đôi cánh. + Bụng: có các đôi lỗ thở - HS đối chiếu mẫu vật với hình 26.1 xác định vị trí các bộ phận trên mẫu. - 1 HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung HS lắng nghe ghi bài. - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Linh hoạt hơn vì chúng có thể bò nhảy hoặc bay - HS lắng nghe, ghi bài I. Cấu tạo ngoài và di chuyển: - Cơ thể gồm 3 phần: - Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng - Ngực: 3 đôi chân, hai đôi cánh. - Bụng: Nhiều đốt, mỗi đốt có một đôi lỗ thở. - Di chuyển: Bò, nhảy hoặc bay. * Hoạt động 2: Cấu tạo trong (11’) - GV yêu cầu HS quan sát hình 26.2 đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi: + Châu chấu có những hệ cơ quan nào? Kể tên các bộ phận của hệ tiêu hóa ? + Hệ tiêu hóa và bài tiết có mối liên quan với nhau như thế nào? + Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi khi hệ thống ống khí phát triển GV nhận xét, chốt lại kiến thức. - HS tự thu thập thông tin tìm câu trả lời Châu chấu có đủ 7 hệ cơ quan + Hệ tiêu hóa: có thêm ruột tịt tiết dịch vị vào dạ dày và nhiều ống bài tiết + Hệ hô hấp: Xuất hiện ống khí + Hệ tuần hoàn: đơn giản, + Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, hạch não phát triển. Hệ tiêu hóa và bài tiết đều đổ chung vào ruột sau Hệ tuần hoàn không làm nhiệm vụ vẩn chuyển oxi chỉ vận chuyển chất dinh dưỡng. HS lắng nghe, ghi bài. II. Cấu tạo trong: - Hệ tiêu hóa: So với tôm sông hệ tiêu hóa của châu chấu có thêm: ruột tịt và những ống bài tiết - Hệ hô hấp: có hệ thống ống khí xuất phát từ lỗ thở ở hai bên thành bụng mang ôxi đến các tế bào. - Hệ tuần hoàn: Cấu tạo rất đơn giản, tim hình ống gồm nhiều ngăn ở mặt lưng, hệ mạch hở - Hệ thần kinh: dạng chuỗi hạch, có hạch não phát triển * Hoạt động 3: Dinh dưỡng (6’) -TĂ của châu chấu là gì? Nhờ đâu mà chúng ăn được loại thức ăn đó? -Thức ăn được tiêu hóa ở đâu? + Vì sao bụng châu chấu luôn phập phồng ? - GV nhận xét, tiểu kết bài. thức ăn là trồi và lá cây nhờ cơ quan miệng khỏe sắc nên nó có thể ăn được loại thức ăn này. thức ăn được tiêu hóa bắt đầu từ miệng ngấm nước bọt diều nghiền nhỏ ở dạ dày nhờ enzim do ruột tịt tiết ra tiêu hóa thức ăn hô hấp qua lỗ thở mặt bụng HS lắng nghe ghi bài. III. Dinh dưỡng: - Châu chấu ăn chồi và lá cây - Thức ăn tập chung ở diều, nghiền nhỏ ở dạ dày tiêu hóa nhờ enzim do ruột tịt tiết ra - Hô hấp qua lỗ thở ở mặt bụng. * Hoạt động 4: Sin sản và phát triển (5’) - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK trả lời câu hỏi: + Nêu đặc điểm sinh sản ở châu chấu? + Vì sao châu chấu non phải lột xác nhiều lần? - GV nhận xét, tiểu kết ghi bảng. - HS đọc thông tin trong SGK trả lời câu hỏi: Châu chấu đẻ trứng dưới đất? Châu chấu phải lột xác lớn lên vì vỏ cơ thể có lớp kitin - HS lắng nghe ghi bài. IV. Sinh sản và phát triển: - Châu chấu phân tính. - Đẻ trứng thành ổ ở dưới đất. - Phát triển qua biến thái. * Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài. IV. Củng cố : (5’) ? Hô hấp ở châu chấu khác ở tôm như thế nào? V. Dặn dò: (2’) - Về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1,2 tròng SGK. - Đọc mục “Em có biết?”, xem trước bài 27 Tuần 15 Tiết 28 Bài 27: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Thông qua các đại diện nêu sự đa dạng của lớp sâu bọ. - Trình bày được đặc điểm chung của lớp sâu bọ - Nêu được vai trò thực tiễn của sâu bọ 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, - Kĩ năng hoạt động nhóm, 3. Thái độ: Biết cách bảo vệ các loài sâu bọ có ích và tiêu diệt sâu bọ có hại. B. CHUẨN BỊ: I. Giáo viên: 1. Đồ dùng: - Hình 27.1 7 SGK phóng to. - Bảng phụ, 2. Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, trao đổi nhóm, II. Học sinh: Xem trước bài ở nhà. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định tổ chức lớp: (1’) II. Kiểm tra bài cũ: (5’) - Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài và cách di chuyển của châu chấu? - Nêu đặc điểm cấu tạo trong của châu chấu? III. Bài mới: * Hoạt động 1: Một số đại diện sâu bọ khác (15’) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung - GV yêu cầu HS quan sát hình 27.1 7 trong SGK, đọc thông tin dưới hình trả lời câu hỏi: + Ở hình 27.1 7 có những đại diện nào? + Em hãy cho biết thêm những đặc điểm của các đại diện mà em đã biết? GV nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1 trong SGK - GV gọi đại diện một vài nhóm lên hoàn thành bảng 1 - GV nhận xét, đưa ra đáp án chuẩn. - HS quan sát hình, đọc thông tin dưới hình trả lời câu hỏi: HS kể tên được 7 đại diện trong hình và nêu ra được một số đại diện thường gặp ở địa phương. + Bọ ngựa: ăn sâu bọ, có khả năng biến đổi màu sắc theo môi trường. + Ruồi muỗi là các đv trung gian truyền nhiều bệnh, HS lắng nghe HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1 trong SGK Đại diện 1 số nhóm lên bảng hoàn thành bảng 1 - HS theo dõi chỉnh sửa (nếu có) I. Một số đại diện sâu bọ khác: Bảng 1: Sự đa dạng về môi trường sống. STT Các môi trường sống Một số sâu bọ đại diện 1 Ở nước - Trên mặt nước - Trong nước - Bọ vẽ, - Ấu trùng chuồn chuồn, bọ gậy 2 Ở cạn - Dưới đất - Trên mặt đất - Trên cây - Trên không - Ấu trùng ve sầu, dễ trũi - Dế mèn, bọ hung. - Bọ ngựa - Chuồn chuồn, bướm. 3 Kí sinh - Ở cây cối - Ở động vật - Bọ rầy - Chấy, rận GV yêu cầu HS nhận xét sự đa dạng của lớp sâu bọ. GV nhận xét, tiểu kết, ghi bảng HS nhận xét sự đa dạng của lớp sâu bọ qua môi trường sống, tập tính, số lượng loài, HS lắng nghe, ghi bài - Lớp sâu bọ rất đa dạng - Chúng có số lượng loài lớn - Môi trường sống đa dạng, - Có lối sống và tập tính phong phú thích nghi với điều kiện sống. * Hoạt động 2: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn (15’) Hoạt động 2.1: Đặc điểm chung II. Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn. 1. Đặc điểm chung: - Cơ thể gồm 3 phần: Đầu, ngực, bụng. - Phần đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và hai đôi cánh. - Hô hấp bằng ống khí. - Phát triển qua biến thái. 2. Vai trò thực tiễn: - Lợi ích: + Làm thuốc chữa bệnh + Làm thực phẩm + Thụ phấn cho cây trồng + Làm thức ăn cho động vật khác. + Diệt các loài sâu bọ có hại + Làm sạch môi trường - Tác hại: + Là động vật trung gian truyền bệnh + Gây hại cho sản xuất nông nghiệp. GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK thảo luận trả lời câu hỏi: Chọn các đặc điểm chung nổi bật của lớp sâu bọ. - GV nhận xét, tiểu kết bài. HS tự đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe ghi bảng Hoạt động 1.2: Vai trò thực tiễn - GV yêu cầu HS đọc thông tin làm bài tập: Điền bảng 2(tr 92 – SGK) - GV treo bảng 2 trống gọi HS lên bảng điền. - GV nhận xét, nêu câu hỏi: + Ngoài 7 vai trò trên lớp sâu bọ còn những vai trò gì? - GV nhận xét, tiểu kết. - HS đọc thông tin, kết hợp sự hiểu biết của mình hoàn thành bảng 2. - HS lên bảng làm bài hoàn thành bảng còn trống. - HS lắng nghe trả lời. Ngoài những vai trò đó lớp sâu bọ còn những vai trò: + Làm sạch môi trường: bọ hung. + Làm hại cây trồng: sâu bọ hại lúa, cây ăn quả, - HS lắng nghe ghi bài. * Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài. IV. Củng cố : (5’) - Hãy cho biết một số sâu bọ có tập tính phong phú ở địa phương? - Trong số các đặc điểm chung của sâu bọ; đặc điểm nào phân biệt chúng với các chân khớp khác? V. Dặn dò: (2’) - Về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài - Đọc phần “Em có biết?”, xem trước bài 28

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuần 14 tiết 27. 28.doc
Tài liệu liên quan