Quá trình hình thành, phát triển và hoạt động của VPBank trong giai đoạn 2005 - 2007

• Hoạt động tiếp thị sản phẩm tín dụng của chi nhánh còn chưa được quan tâm thực hiện. khách hàng chủ yếu của chi nhánh lá khách hàng cũ, khách quen, nhiều khách hàng mới, tiềm năng không hề biết đến. Nguyên nhân của việc này là do thông tin về sản phẩm, dịch vụ mới chưa được truyền tải rộng rãi đến họ. Chi nhánh chưa khai thác triệt để các kênh truyền thông tin hiện có.

• Chiến lược hỗ trợ khách hàng vay vốn còn hạn chế. Các cán bộ tín dụng còn thể hiện sự thụ động trong việc cùng khách hàng tìm kiếm, phát triển phương án kinh doanh. Cán bộ tín dụng hầu như mới chỉ dừng lại ở tư vấn cho khách hàng về các điều kiện thủ tục vay vốn mà chưa cùng họ tìm ra cách thức tháo gỡ khó khăn, tìm ra cách thức đáp ứng vốn tốt nhất cho họ cùng họ thực hiện một phần hoặc tham gia tư vấn chuyên môn cho dự án xin vay.

 

doc34 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 26/01/2016 | Lượt xem: 754 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Quá trình hình thành, phát triển và hoạt động của VPBank trong giai đoạn 2005 - 2007, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ể hoạt động huy động vốn từ khu vực dân cư. Trong bối cảnh hiên nay, việc huy động vốn giữa các TCTD diễn ra rất gay gắt, hơn nữa với sự phát triển của thị trường chứng khoán thu hút nguồn vốn của các tổ chức và dân cư càng làm cho việc cạnh tranh huy động vốn càng thêm gay gắt. Các ngân hàng chạy đua lãi xuất và đưa ra hàng loạt các chương trình khuyến mại với cơ cấu quà tặng có giá trị cao nhằm thu hút nguồn vốn. Mặc dù có những tác động trên nhưng nguồn vốn huy động của VPBank vẫn tăng trưởng cao, đó là VPBank đã có chính sách lãi suất phù hợp, đa dạng hoá sản phẩm huy động cùng với các chương trình khuyến mại hấp dẫn. Mặt khác, mạng lưới của VPBank ngày càng được mở rộng, VPBank đã lấy được chỗ đứng vững chắc trong lòng người tiêu dùng nên việc huy động vốn cũng dễ dàng hơn. Đến cuối năm 2007, tổng số vốn huy động là 15.355 tỷ đồng , tăng 69,4% so với năm 2006, tăng gấp 2,7 lần so với năm 2005. Trong đó nguồn huy động của TCKT và dân cư đạt 12.941 tỷ đồng tăng 138% so với năm 2006. Nguồn vốn thị trường II cuối năm 2007 là 2.414 tỷ đồng giảm 2.210 tỷ đồng so với năm 2006. Nguồn ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao ( 80%). Trong những năm tới VPBank không ngừng mở rộng mạng lưới nâng cao chất lượng hoạt động, đa dạng hoá các sản phẩm huy động vốn và các chương trình khuyến mại nhằm tiếp tục duy trì và đẩy mạnh hoạt động huy động vốn. Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của VPBank 2005- 2007 Đơn vị : tỷ đồng Chỉ tiêu 2005 2006 2007 Số dư % Số dư % Số dư % Nguồn vốn huy động 5638 100 9065,2 100 15355 100 Phân theo kỳ hạn Ngắn hạn 4397,6 78 7252,2 80 12299,4 81 Trung và dài hạn 1240,4 22 1813,0 20 3055,6 19 Phân theo cơ cấu Huy động thị trường I 3209,8 57 5678,5 63 12941,0 84 Huy động thị trường II 2428,2 43 3386,7 37 2414,0 16 Nguồn : Báo cáo thường niêm 2004- 2006 và kết quả hoạt động kinh doanh 2007 2.1.1 Hoạt động tín dụng Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập, Việt Nam được xem là một trong những nền kinh tế tăng trưởng cao. Nhu cầu vốn đầu tư tăng cao nên hoạt động tín dụng của các ngân hàng khá sôi động. Trong những năm qua, hoạt động tín dụng của VPBank vẫn giữ vững theo phương châm “ bảo thủ”, không cạnh tranh bằng nới lỏng điều kiện tín dụng. Nhờ nỗ lực tiếp thị khách hàng của các đơn vị nên tốc độ tăng trưởng vẫn đạt mức khá cao. Tổng dư nợ 2007 là 13.217 tỷ đồng, tăng 8.186 tỷ đồng so với năm 2006 (tương ứng tăng 163% so với năm 2006). Trong đó dư nợ ngắn hạn đạt 6.626 tỷ đồng chiếm 50% tổng dư nợ. Dư nợ cho vay bằng VND đạt 12.596 tỷ đồng chiếm 95% tổng dư nợ. Chất lượng tín dụng vẫn được duy trì tốt, tỷ lệ nợ xấu tháng 12/2007 là 0,49% Biểu 2.1 Tổng dư nợ và tỷ lệ nợ xấu của VPBank 2005- 2007 dho GP cuavo Nguồn : Báo cáo thường niêm năm 2005, 2006 Và báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007 Qua biểu đồ ta có thể thấy được, mặc dầu với dư nợ tín dụng ngày càng tăng, nhưng với công tác quản lý nợ có hiệu quả nên tỷ lệ nợ xấu của VPBank ngày càng giảm. 2.2 Các hoạt động dịch vụ 2.2.1 Hoạt động ngân quỹ Tổng nguồn vốn của VPBank đến 31/12/2007 đạt 18.231 tỷ đồng, tăng 78% so với cuối năm 2006. Trong đó : Nguồn vốn chủ sở hữu đạt 2.299,8 tỷ đồng ( vốn điều lệ 2000 tỷ đồng) tăng 149% so với cuối năm 2006; Vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư là 12.941 tỷ đồng, tăng 128% so với cuối năm 2006; Vốn huy động trên thị trường liên ngân hàng là 2.414 tỷ đồng, giảm 29% so với năm 2006; Vốn uỷ thác đầu tư ( dự án tài chính nông thôn) là 124 tỷ đồng, tăng 220% so với cuối năm 2006. Về sử dụng vốn: Đến 31/12/2007 tổng tài sản có của VPBank là 18.231 tỷ đồng, tăng 78% so với cuối năm 2006. Trong đó số dư tiền mặt và tiền gửi tại NHNN là 1.491 tỷ đồng, tăng 6% so với cuối năm 2006; Tiền gửi tại các TCTD khác là 541 tỷ đồng, giảm 51% so với cuối năm 2006; Tổng dư nợ cho vay của VPBank đối với nền kinh tế đạt 13.217 tỷ đồng, tăng 165% so với cuối năm 2006; Góp vốn mua cổ phần vào các công ty khác là 563,7 tỷ đồng – tăng 582% so với cuối năm 2006 ( tăng chủ yếu là do góp vốn thành lập Công ty chứng khoán VPBank – 500 tỷ); Chứng khoán đầu tư là 178,5 tỷ đồng giảm 43% so với cuối năm 2006; Tài sản cố định là 264,6 tỷ đồng, tăng 157% so với cuối năm 2006. 2.2.1  Hoạt động thanh toán Hoạt động thanh toán trong nước Cùng với việc mở rộng mạng lưới hoạt động cũng như đầu tư phát triển công nghệ ngân hàng, việc chuyển tiền trong nước thông qua VPBank ngày càng trở nên thuận tiện và nhanh chóng. Doanh số chuyển tiền trong nước năm 2007 đạt 9.570 tỷ đồng tăng 30.54% so với năm 2006( 7.331 tỷ đồng) và tăng 2.920 tỷ đồng( tăng 43,91%) so với năm 2005. Biểu 2.2 Doanh số chuyển tiền trong nước giai đoạn 2005-2007 Nguồn : Báo cáo thường niêm năm 2005, 2006 Và báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007 Hoạt động thanh toán quốc tế: hoạt động thanh toán quốc tế của VPBank trong những năm gần đây tăng trưởng khá tốt. Trị giá L/C nhập khẩu mở trong năm 2006 đạt hơn 61 triệu USD, tăng 60% so với năm 2005. Doanh số chuyển tiền TTR năm 2006 đạt hơn 80 triệu USD, tăng 79% so với cuối năm 2005. Hoạt động thanh toán quốc tế của VPBank trong năm 2007 đã đạt được những bước tiến đáng ghi nhận. Lượng giao dịch Thanh toán quốc tế của VPBank đã tăng lên rất nhanh cả về doanh số và phạm vi hoạt động. Tháng 4/2007 VPBank đã được đại diện của The Bank of New York trao “Chứng nhận đạt tỷ lệ điện chuẩn trong Thanh toán quốc tế” năm 2006, đây là năm thứ 3 liên tiếp VPBank được The Bank of New York công nhận về chất lượng giao dịch Thanh toán quốc tế. 2.2.2 Hoạt động kiều hối Doanh số chuyển tiền ra nước ngoài của VPBank qua Western Union năm 2007 tăng 220% so với năm 2006. Doanh số chi trả cả năm đạt gần 30 triệu USD, tăng 64% so với năm 2006. Tổng số đại lý phụ đến cuối năm 2007 là 390 điểm, tăng 158 điểm so với năm 2006. Tổng số phí Western Union được hưởng năm 2007 đạt gần 500 ngàn USD tăng 68% so với năm 2006. Bảng 2.3 Các chỉ tiêu thanh toán quốc tế 2005-2006 Đơn vị: 1000 $ Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 So với năm trước Trị giá L/C nhập mở trong kỳ 61049 73000 120% Trị giá L/C xuất thông báo trong kỳ 5655 5090 90% Doanh số chuyển tiền TTR 80078 150000 187% Doanh số nhờ thu (xuất nhập) 5159 7326 142% Tổng số phí thu được(triệu đồng ) 6122 6000 98% Nguồn : Báo cáo thường niêm năm 2005, 2006 Và báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007 2.3 Hoạt động của các Trung tâm và công ty trực thuộc 2.3.1 Hoạt động của trung tâm thẻ: Từ khi ra đời, trung tâm thẻ đã tích cực hoạt động để giải quyết các phần việc liên quan đến dự án phát triển thẻ của VPBank. Ngày 21/4/2006, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký quyết định số 805/QĐ- NHNN cho phép VPBank thực hiện nghiệp vụ phát hành thanh toán thẻ nội địa và thẻ quốc tế Master Card. Ngày 12/8/2006, VPBank đã chính thức phát hành thẻ ghi nợ nội địa mang tên Autolink, đến nay đã có 170 máy ATM của VPBank được lắp đặt và đi vào hoạt động. Tháng 7/2007 VPBank đã cho ra mắt sản phẩm thẻ VPBank Platinum EMV MasterCard dưới hai loại hình: thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ. Với sản phẩm thẻ này, VPBank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ chip theo chuẩn EMV quốc tế. Tháng 12/2007 VPBank tiếp tục cho ra đời dòng thẻ quốc tế thứ 2: thẻVPBank MC2 EMV MasterCard – thẻ dành riêng cho giới trẻ, cũng dưới 2 hình thức Credit card và debit card. Hoạt động của Trung tâm tin học: Tháng 4/2006, VPBank chính thức triển khai dự án Corbanking mới mang tên T24 nhằm hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng và nâng cao khả năng thanh toán trong nước và quốc tế và chính thức đưa vào phục vụ khách hàng vào tháng 10/2007. T24 là nền tảng công nghệ để VPBank phát triển các sản phẩm, dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao. Hiện tại, VPBank đã thực hiện online hệ thống tiền gửi, quản lý hồ sơ khách hàng tập trung trên toàn hệ thống. Hoạt động này thực sự đem lại nhiều thuận tiện cho việc khách hàng gửi tiền. Hạ tầng công nghệ thông tin của VPBank cũng đã được nâng cấp. Việc cài đặt, quản trị vận hành được thực hiện theo đúng chuẩn mực, đảm bảo hoạt động của các phòng ban, điểm giao dịch trên toàn hệ thống được thông suốt. Hoạt động của trung tâm đào tạo Công tác đào tạo của VPBank được tổ chức có nền nếp, nội dung đào tạo dần được chuẩn hoá thống nhất trên toàn hệ thống. Trong năm 2006, trung tâm đào tạo đã tổ chức 52 khoá đào tạo về nghiệp vụ cho 2165 lượt học viên .Cơ sở vật chất của các trung tâm đào tạo cũng được trang bị đầy đủ tiện nghi và khang trang với 2 cơ sở đào tạo lớn đặt tại Hà nội và TP HCM. Bên cạnh công tác đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên, năm 2006, trung tâm đào tạo VPBank cũng đã hoàn thành việc tìm hiểu nhu cầu đào tạo của toàn bộ nhân viên trên hệ thống, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch đào tạo đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nghiệp vụ Ngân hàng. Hoạt động của Công ty Chứng khoán Công ty chứng khoán VPBank ( VPBS ) đã được Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội cấp giấy chứng nhận thành viên và chính thức giao dịch tại Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội từ ngày 26/12/2006. Đến nay các hoạt động nghiệp vụ đã được triển khai khá tốt đẹp và đang đi và hoạt động ổn đinh. Trong tháng 8/2007 Công ty chứng khoán VPBank đã chính thức nâng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng và đến tháng 12/2007 Công ty tiếp tục tăng vốn lên 500 tỷ đồng. Đến 31/12/2007 công ty đã mở trên 3.000 tài khoản khách hàng, doanh số mua bán chứng khoán lũy kế cả năm đạt khoảng 3,5 tỷ đồng, phí môi giới thu được khoảng 8,4 tỷ đồng. Công ty cũng đã ký kết được 24 hợp đồng tư vấn, phí tư vấn đã thu được gần 1,4 tỷ đồng. Hoạt động của Công ty quản lý và khai thác tài sản (AMC) Tháng 6/2006, VPBank chính thức thành lập Công ty quản lý tài sản VPBank –AMC. Từ đó đến nay, AMC đã xây dựng được đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên nghiệp. Bên cạnh nghiệp vụ chính là quản lý, khai thác sử dụng có hiệu quả các bất động sản và động sản thu hồi nợ. Trong năm 2007,Công ty cũng phối hợp với các chi nhánh triển khai thuê, mua các tài sản, trụ sở cho các Chi nhánh của VPBank trên toàn quốc. Trong năm 2007 lợi nhuận của công ty đạt trên 2 tỷ đồng. Các thông tin hoạt động khác 2.4.1 Xây dựng thương hiệu Trong năm 2007, VPBank đã thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu tại tất cả các điểm giao dịch. Việc này đã phát huy được hiệu quả rất lớn trong công tác xây dựng hình ảnh ngân hàng chuyên nghiệp cho VPBank. Năm 2007 VPBank đã tài trợ cho một số chương trình lớn về lĩnh vực tài chính ngân hàng như game show “ Nhà đầu tư tài ba” trên VTV3 của Đài truyền hình Việt Nam và trên VTC có chương trình “ Doanh nghiệp 24H”Thương hiêuh VPBank đã trở thành một thương hiệu mạnh trong nước, góp phần quan trọng vào việc phát triển khách hàng, mở rộng thị phần và nâng cao hiệu quả hoạt động của VPBank. Các hoạt động đoàn thể VPBank luôn khuyến khích duy trì và phát triển các hoạt động đoàn thể ( Chi bộ Đảng, công đoàn, Đoàn thanh niên) để đảm bảo cân đối giữa đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ nhân viên. Các tổ chức này trong năm qua đã phát huy hiệu quả trong vai trò hỗ trợ tốt cho các hoạt động nghiệp vụ . Các hoạt động từ thiện Bên cạnh hoạt động kinh doanh, VPBank luôn quan tâm đến các hoạt động xã hội, đặc biệt là hoạt động từ thiện. Trong năm 2007, cơn bảo số 5 đã càn quét và gây thiệt hại cho nhân dân các tỉnh miền Trung, cán bộ nhân viên đã quyên góp 100 triệu đồng để giúp đỡ đồng bào các tỉnh chịu ảnh hưởng của bão. Hiện tại VPBank tiếp tục duy trì việc đỡ đầu các mẹ Việt Nam anh hùng (từ năm 1996 đến nay), với mức hỗ trợ 150.000đ/tháng. Năm 2007, VPBank đã chi gần 300 triệu đồng cho công tác xã hội, ủng hộ các cá nhân có hoàn cảnh khó khăn. Chương 3 : Tình hình hoạt động của chi nhánh VPBank Hòan Kiếm 3.1 Lịch sử hình thành Ngày 20/4/1994 được sự chấp thuận của NHNN chi nhánh TP Hà Nội, VPBank đã mở phòng giao dịch I tại 89 ĐInh Tiên Hoàng, Quận Hòan Kiếm Hà Nội theo công văn số 327/GCT. Đến ngày 4/8/2003 Phòng giao dịch Hoàn Kiếm được nâng cấp thành chi nhánh cấp II mang tên chi nhánh Chi nhánh Hoàn Kiếm theo công văn chấp thuận số 39/NHNN-HAN7.KSĐB của NHNN TP Hà Nội. Chi nhánh đặt tại Tông Đản. Để việc giao dịch với khách hàng dễ dàng hơn và tạo điều kiện cho nhân viên được làm việc tại nơi trang thiết bị đầy đủ khang trang, ngày 8/10/2007 chi nhánh Hoàn Kiếm đã khai trương trụ sở mới tại số 3 Hai Bà Trưng, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm Hà Nội. 3.2 Cơ cấu tổ chức Giám đốc chi nhánh: Ra các quyết định tới các phòng ban, điều hành hoạt động của tòan bộ chi nhánh. Phòng kế toán – Giao dịch – Kho quỹ Với chức năng chủ yếu là thực hiện nghiệp vụ giao dịch trực tiếp với khách hàng, cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán xử lí, hạch toán các giao dịch, quản lí và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lí quĩ tiền mặt đến từng giao dịch. Bên cạnh đó còn giúp cho Giám đốc thực hiện công tác quản lí tài chính và thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánh theo qui định của hệ thống NHCT và theo qui định chung của NHNN. Hiện nay phòng gômg có 1 trưởng phòng, 1 kiểm soát viên và 12 nhân viên giao dịch – kho quĩ. Phòng kế toán – giao dịch – kho quĩ với chức năng chính là thực hiện dự trữ tiền mặt, thu chi tiền mặt, chuyển tiền đến NHNN và lên Hội sở chính, thực hiện các hoạt động thu chi nội bộchi nhánh nên có mối liên hệ chặt chẽ với các quĩ tiết kiệm và các điểm giao dịch. Tổ chức điều chuyển tiền giữa quĩ nghiệp vụ của chi nhánh với NHNN, các NH VPBank trên địa bàn, các Quĩ tiết kiệm, các điểm giao dịch, phòng giao dịch, các máy rút tiền tự động (ATM) an toàn, đúng chế độ trên cơ sở đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu câu tại chi nhánh. Thường xuyên kiểm tra và phát hiện kịp thời các hiện tượng hoặc sự cố ảnh hưởng đến an toàn kho quĩ, báo cáo ban giám đốc kịp thời xử lí. Lập kế hoạch sửa chữa, cải tạo nâng cấp kho tiền đúng tiêu chuẩn kĩ thuật. Các nghiệp vụ cụ thể: Giới thiệu và bán chéo sản phẩm, dịch vụ ngân hàng. Giải đáp và hướng dẫn khách hàng sử dụng tiẹn ích về sản phẩm, dịch vụ ngân hàng. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi như gửi tiền, rút tiền, chuyển tiền, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, phát hành séc giữ hộ, thu chi hộ. Thực hiện giải ngân, thu vốn thu lãi, hạch toán chuyển tiền, rút tiền, chi trả vốn lãi. Tính toán tiền lãi, trả tiền, thu phí dịch vụ theo đề nghị của các phòng có liên quan và đúng với qui định của VPBank. Cung cấp các thông tin về tài khoản, gửi giấy báo nợ, giấy báo có, sao kê tài khoản cho khách hàng theo đúng qui định của VPBank. Hạch toán kế toán các giao dịch với khách hàng. Thực hiện nghiệp vụ thu chi, kiểm tiền mặt theo đúng qui định. Quản lí các tài khoản tiền gửi của chi nhánh tại ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng khác. Thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán tiền hàng. Quản lí tổ chức hạch toán thu nhập, chi phí phải thu phải trả. Kiểm tra và giám sát việc thu chi đúng nguyên tắc hiện hành của ngân hàng nhà nước và của VPBank. Nắm vững tình hình nguồn vốn, dự kiến biến động trong tháng quí. Tham gia xây dựng cân đối – sử dụng vốn tháng – quí. Tổ chức hạch toán, theo dõi, quản lí các loại tài sản, công cụ, vật dụng, phương tiện làm việc của chi nhánh theo đúng chế độ. Phối hợp phòng hành chính – Tổ chức xem xét những nhu cầu chi mua sắm, trang thiết bị phương tiện làm việc của chi nhánh. Thực hiện chế độ báo cáo kế toán, thống kê theo đúng qui định của NHNN và của VPBank. Thực hiện chế độ truyền số liệu qua mạng vi tính theo đúng hướng dẫn của VPBank. Bảo mật số liệu, lưu trữ an toàn dữ liệu, thông tin trên máy vi tính. Lưu trữ bảo quản sổ sách chứng từ kế toán và các mẫu biểu kế toán thống kê theo đúng chế độ qui định. Phòng phục vụ khách hàng: Theo đối tượng bao gồm KH cá nhân và KH doanh nghiệp Phòng thực hiện nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân và các doanh nghiệp lớn, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ. Xử lí các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lí các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của ngân hàng VPBank. Phòng phục vụ khách hàng hiện nay có 10 nhân sự: 1 trưởng phòng và 9 cán bộ tín dụng. Trong phòng mỗi cán bộ được phân chia theo dõi và quản lí một số doanh nghiệp nhất định. Phòng khách hàng có nhiệm vụ khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ các doanh nghiệp có qui mô vừa và lớn. Ngoài ra phối hợp với phòng tiếp thị tổng hợp cùng chăm sóc khách hàng, phát triển các sản phẩm dịch vụ khách hàng tới các ngân hàng khác. Thẩm định và xác địnhhạn mức tín dụng cho khách hàng trong phạm vi được ủy quyền của chi nhánh. Quản lý các hạn mức đã đưa ra theo từng khách hàng. Đồng thời phòng khách hàng cũng phối hợp cùng với các phòng ban trong chi nhánh cùng tính lãi, thu phí đầy đủ, kịp thời đúng hạn, đúng với các điều lệ đã kí kết trong hợp đồng. Bên cạnh đó phòng khách hàng 2 còn thực hiện nhiệm vụ thành viên Hội đồng tín dụng. Tạo điện chuyển tiền theo qui định. Nắm bắt kịp thời, toàn diện các thông tin về khách hàng theo quy định. Quản lý các khoản cho vay, bảo lãnh: quản lý tài sản đảm bảo, quản lý tiền mặt trong ngày cho khách hàng trong việc sử dụng các sản phẩm tài trợ thương mại. Tổng hợp báo cáo, lưư trữ các tài liệu của phòng theo quy định, đồng thời phải đảm bảo an toàn bí mật các số liệu có liên quan theo quy định. Song song với việc thực hiện các nghiệp vụ trên, thì phòng phải thường xuyên tổ chức các lớp học nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ . + Tiếp xúc, hướng dẫn khách hàng, bán chéo các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tư vấn góp ý và đề xuất sản phẩm dịch vụ phục vụ nhu cầu khách hàng. + Tiếp nhận hồ sơ bảo lãnh của khách hàng xây dựng quan hệ khách hàng . Thẩm định và có ý kiến đề xuất để cấp trên cơ sở xem xét giải quyết tập hồ sơ tài liệu, lập tờ trình thẩm định khách hành về món vay, bảo lãnh thuyết trình về tờ trình thẩm định khách hàng trước ban tín dụng, hội đồng tín dụng. + Chịu trách nhiệm về mặt pháp lý liên quan đến hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng, chẳng hạn như: tính hợp pháp của tư cách pháp lý của khách hàng, tính hợp pháp của các nội dung trong hợp đồng tín dụngnhằm đảm bảo cho VPBank khi tranh chấp khiếu kiện. + Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng sau khi VPBank cấp tín dụng + Đôn đốc thu hồi nợ, thường xuyên đánh giá lại khách hàng và các món vay , bảo lãnh đề xuất gia hạn nợ , điều chỉnh kỳ hạn nợ, điều chỉnh lãi suất, miễn giảm lãi vay cho khách hàng, đề xuất giải pháp thế chấp tài sản, cấm cố, xoá đăng ký giao dịch đảm bảo. + Phân tích tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động cho vay bảo lãnh tại chi nhánh. + Lưu trữ các chứng từ, tài liệu, giấy tờ liên quan đến khách hàng, đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng; lưu trữ các hợp đồng tín dụng , hợp đồng bảo đảm tài sản và các chứng từ liên quan 3.3 Lĩnh vực hoạt động. Chi nhánh VPBank Hoàn Kiếm là một đơn vị trực thuộc Ngân Hàng Ngoài Quốc Doanh, có chức năng kinh doanh các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bao gồm: Cho vay doanh nghiệp và cá nhân phục vụ sản xuất kinh doanh. Đặc biệt VPBank có các sản phẩm cho vay tiêu dùng với thủ tục đơn giản, lãi suất ưu đãi: Cho vay trả góp mua nhà, sửa chữa nhà thời hạn tối đa tới 10 năm ( với nhu cầu mua nhà) và tối đa 5 năm ( với nhu cầu sửa chữa , xây dựng nhà mới) Cho vay mua ôtô, tỷ lệ cho vay tối đa 65% giá trị xe ( thời hạn 24 tháng ), tối đa 60% giá trị xe (thời hạn 36 tháng) Cho vay cầm cố thẻ tiết kiệm và các giấy tờ có giá Cho vay tài trợ và nhu cầu tiêu dùng hợp lệ khác Huy động tiết kiệm và tiền gửi phục vụ nhu cầu vốn của mọi thành phần kinh tế và thành phần dân cư với lãi suất hấp dẫn Mở tài khoản, thanh toán giữa các đơn vị, thanh toán thẻ, chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ, chuyển tiền nhanh và các dịch vụ ngân hàng khác. Trong năm 2007 vừa qua chi nhánh cũng đã có một năm hoạt động tưng bừng. 3.3.1 Huy động vốn Việc cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn giữa các tổ chức tín dụng trong những năm gần đây diễn ra vô cùng gay gắt. Năm 2006, mức độ cạnh tranh lãi suất giữa các ngân hàng không còn sôi động như những năm trước, nhưng các ngân hàng lại tăng cường chiến dịch khuyến mại với cơ cấu quà tặng phong phú, thậm chí có giá trị lớn như nhà ở biệt thự ,chung cư cao cấp, ôtô. VPBank – chi nhánh Hoàn Kiếm tiếp tục theo đuổi mục tiêu hướng tới các doanh nghiệp vừa nhỏ và siêu nhỏ, các hộ kinh doanh cá thể và tầng lớp trung lưu trở lên. Huy động vốn có bốc thăm trúng thưởng được người gửi tiền hưởng ứng nhiệt tình như : gửi tiền trúng xe Innova, nhiều loại hình tiết kiệm được đưa ra như TK an sinh, TK bậc thang. Chương trình đi tìm triệu phú bạch kim đầu năm 2008, đã thu hút được khá đông người dân đến mở tài khoản, tổng giá trị lên đến 2 tỷ đồng Bảng 2.4 Tình hình huy động vốn của chi nhánh Hoàn Kiếm ( 2006 – 2007) Đơn vị : Triệu đồng Chỉ tiêu 2007 2006 Nguồn vốn huy động 422.835 306402 Phân theo kỳ hạn Ngắn hạn 196.441 133.541 Trung và dài hạn 223.287 172.861 Phân theo cơ cấu Huy động thị trường I 422.835 306.402 Huy động thị trường II Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh Chi nhánh Hoàn Kiếm 2006, 2007 Đến 31/12/2007, tổng số vốn huy động của VPBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm là 422.835 triệu đồng, đạt 113% kế hoạch cả năm 2007, tăng 116.433 triệu đồng so với năm 2006 ( tương đương 38%). Trong đó, nguồn vốn huy động của tổ chức kinh tế và dân cư ( thị trường I ) là chính, không có vốn huy động từ thị trường II. Nguồn ngắn hạn là 196.441 triệu động tăng 62.900 triệu đồng so với năm 2006 và vốn ngắn hạn chiếm 46,4% . Trong những năm tới, VPBank sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động trên toàn quốc, đưa ra thêm nhiều sản phẩm huy động vốn đa dạng và thực hiện các chương trình khuyến mãi dành cho khách hàng gửi tiền nhằm tiếp tục duy trì và phát triển hoạt động huy động vốn. 3.3.2 Hoạt động tín dụng Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa và liên tục tăng trưởng mạnh, những năm gần đây Việt Nam được xem là một trong những nền kinh tế tăng trưởng cao hàng đầu trên thế giới. Nhu cầu vốn đầu tư tăng cao nên hoạt động tín dụng của các ngân hàng khá sôi động. Với chiến lược trở thành ngân hàng bán lẻ tốt nhất tại Việt Nam, VPBank chú trọng vào các khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cá nhân và hộ gia đình Bảng 2.5 Dư nợ tín dụng của VPBank Chi nhánh Hoàn Kiếm 2006- 2007 Đơn vị Triệu đồng Chi tiết 2006 2007 Cho vay bằng VNĐ 102.685,3 116.787,4 Cho vay ngắn hạn 14.930,5 30.503,1 1. Nợ đủ tiêu chuẩn (nhóm 1) 14.930,5 30.503,1 Cho vay trung hạn trả góp 82.259,2 74.078 1. Nợ đủ tiêu chuẩn ( nhóm 1) 80.777,1 71.087,2 2. Nợ cần chú ý ( nhóm 2) 1.482,1 1.227,3 3. Nợ nghi ngờ ( nhóm 4) 1.386,5 4. Nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) 337 Cho vay dài hạn trả góp 5.495,6 12.206,3 1. Nợ đủ tiêu chuẩn ( nhóm 1) 3.995,6 11.156,3 2. Nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) 1.500 1.050 Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh chi nhánh Hoàn Kiếm 2006 - 2007 Tổng doanh số cho vay bằng VNĐ năm 2007 là 116.787,4 triệu đồng, tăng 14.102,1triệu đồng so với năm 2006 ( tương ứng tăng 114% so với cuối năm 2006). Dư nợ ngắn hạn đạt 30.503,1 triệu đồng chiếm 26,11% tổng dư nợ. Chủ yếu vẫn là cho vay trung hạn trả góp ( cho vay sửa chữa nhà, mua nhà đất, cho vay mua ôtô ) chiếm 71% năm 2007, so với năm 2006 là 82%. Chất lượng tín dụng của hệ thống vẫn tiếp tục duy trì tốt, tỷ lệ nợ xấu đến cuối tháng là 12/2007 là 1,22% tăng 0,99% so với năm 2006 ( tỷ lệ này là 1.03%). Bảng 2.6 Chỉ tiêu nợ xấu của VPBank Hoàn Kiếm 2006 – 2007 Chỉ tiêu Tháng12/2006 Tháng 12/2007 Tổng dư nợ 102.685,3 116.787,4 Các khoản Nợ xấu 1.059,3 1.427,4 Số nợ xấu có TSĐB 1.059,3 1.427,4 Tỷ lệ nợ xấu 1.03 1.21 Nguồn : Báo cáo tín dụng chi nhánh VPBank Hoàn Kiếm 2006, 2007 Nhìn chung, qua phân tích ở trên ta thấy hoạt động của chi nhánh VPBank Hoàn Kiếm đã đạt được nhiều thành tựư đáng khích lệ nhưng bên cạnh đó cũng còn nhiều hạn chế cần khắc phục để chi nhánh Hoàn Kiếm nói riêng và VPBank nói chung có thể hoạt động tốt hơn trong thời gian tới đạt được những mục tiêu đặt ra. Theo dự tính lợi nhuận sau thuế của VPBank năm 2008 đạt khoảng trên 8 tỷ đồng vượt so với năm 2007 những vẫn chưa đạt được chỉ tiêu đặt ra là 19 tỷ đồng 3.4 Những thành tựu của chi nhánh. - Thu hút được một lượng vốn lớn từ các tổ chức kinh tế trên địa bàn (bao gồm cả tiền gửi thanh toán và tiền gửi có kì hạn). Nguồn vốn này tuy không ổn định như nguồn vốn từ dân cư nhưng nó có tính chất năng động, tạo điều kiện giúp mối quan hẹ giữa chi nhánh và các tổ chức kinh tế trên địa bàn bền chặt hơn thông qua các hoạt động giao dịch tài khoản thanh toán, cho vay kí quỹ bằng tiền của chính tổ chức kinh tế Trong tương lai, nếu duy trì được lượng tiền gửi đó cao thường xuyên thì chi nhánh có khả năng phát triển được nhiều dịch vụ ngân hàng khác để phục vụ các tổ chức kinh tế hơn. - Chi nhánh đã triển khai káh thành công các đợt huy động vốn do ngân hàng VPBank phát động : Các chương trình Tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang Các chương trình này đã thu hút được 1 lượng vốn từ dân cư trên đại hoạt động: vốn huy động từ hình thức tiết ki

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc5868.doc
Tài liệu liên quan