Giáo án Đạo đức 4 tiết 6 đến 35

ĐẠO ĐỨC Tiết 20

KÍNH TRỌNG VÀ BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (tt)

I. Mục tiêu:

- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng giữ gìn thành quả lao động của họ.

* KNS: Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng, lễ phép.

* GDBVMT (liên hệ)

II. Đồ dùng dạy - học:

- Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai.

III. Các hoạt động dạy - học:

 

doc32 trang | Chia sẻ: trang80 | Lượt xem: 715 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Đạo đức 4 tiết 6 đến 35, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
(3’) - Em hãy đọc bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ nói về lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: (30’) 1. Giới thiệu bài – Ghi bảng. - Gọi HS nhắc lại tên bài. 2. Các hoạt động: * Hoạt động 1: Xử lí tình huống. * Cách tiến hành: Nêu tình huống: Cô Bình là cô giáo dạy chúng em hồi .... cô nhé! - Hãy đón xem các bạn nhỏ trong tình huống sẽ làm gì? - Nếu em là các bạn, em sẽ làm gì? - Kết luận: Các thầy, cô giáo đã dạy dỗ em biết nhiều điều .... giáo. * Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (bài tập 1, SGK) * Cách tiến hành: Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi. - Gọi từng nhóm nêu ý kiến. - Nhận xét, đưa ra phương án đúng: Tranh 1, 2, 4: thể hiện thái độ kính trọng, biết ơn thầy, cô giáo. Tranh 3: biểu hiện sự không tôn trọng thầy, cô giáo. * KNS: Nêu những việc làm thể hiện sự biết ơn, kính trọng thầy cô giáo. * Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2, SGK) * Cách tiến hành: Mỗi nhóm nhận một băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2. - Kết luận: Các việc: a, b, d, đ, e, g là việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy, cô giáo. - Ghi nhớ: SGK/21. C. Củng cố - Dặn dò: (2’) - Đối với thầy, cô giáo em phải như thế nào? - Nhận xét tiết học. - 2HS đọc. - Nhắc lại. - Nghe. - Các bạn sẽ đến thăm cô giáo. - Cá nhân. - Theo dõi. - Nhóm đôi. - Lên chữa bài tập, lớp nhận xét, bổ sung. - Nghe. - Biết chào lễ phép, giúp đỡ thầy cô những việc phù hợp, chúc mừng, cảm ơn các thầy cô khi cần thiết và đặc biệt là phải biết lắng nghe tích cực lời dạy bảo của cô giáo. - Thực hiện theo yêu cầu. - Lắng nghe. - 2HS đọc. - 1HS. - Lắng nghe. ĐẠO ĐỨC Tiết 15 BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (tt) I. Mục tiêu: - Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo. * KNS: Kĩ năng thể hiện. II. Đồ dùng dạy - học: - Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ: (3’) - Thầy giáo, cô giáo có ơn gì đối với chúng ta? - Chúng ta cần phải làm gì để tỏ lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo? - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: (30’) 1. Giới thiệu bài – Ghi bảng. - Gọi HS nhắc lại tên bài. 2. Các hoạt động: * Hoạt động 1: Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được (bài tập 4-5, SGK). - Cùng cả lớp theo dõi, nhận xét. * Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy giáo, cô giáo cũ. * KNS: Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô. - Nêu yêu cầu. - Nhắc nhở HS nhớ gửi tặng các thầy giáo, cô giáo cũ những tấm bưu thiếp mà mình đã làm. C. Củng cố - Dặn dò: (2’) - Hãy nêu tên các việc làm để tỏ lòng biết ơn thầy, cô giáo. - Nhận xét tiết học. - 2HS nêu. - Nhắc lại. - Trình bày, giới thiệu. - Làm việc cá nhân. - Thực hiện theo yêu cầu. - 2HS nêu. - Lắng nghe. _________________________________________ ĐẠO ĐỨC Tiết 16 YÊU LAO ĐỘNG I. Mục tiêu: - Nêu được ích lợi của lao động. * KNS: Kĩ năng xác định giá trị. * GDBVMT (liên hệ) * ĐC: Không yêu cầu HS tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về tấm gương lao động của các Anh hùng lao động; có thể cho HS kể về sự chăm chỉ lao động của mình hoặc của các bạn trong lớp, trong trường. II. Đồ dùng dạy - học: - Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho hoạt động đóng vai. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ: (3’) - Để tỏ lòng biết ơn thầy, cô giáo, em cần phải làm gì? - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: (30’) 1. Giới thiệu bài – Ghi bảng. - Gọi HS nhắc lại tên bài. 2. Các hoạt động: * Hoạt động 1: Đọc truyện Một ngày của Pê-chi-a. * KNS: Xác định giá trị của lao động. * Cách tiến hành: Đọc truyện lần thứ nhất. - Gọi HS đọc lại lần 2. - Cho HS thảo luận nhóm các câu hỏi: 1. Hãy so sánh một ngày của Pê-chi-a ... chuyện. 2. Theo em, Pê-chi-a sẽ .... ra? 3. Nếu là Pê-chi-a, em sẽ làm gì? Vì sao? - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Kết luận: Cơm ăn, áo mặc, sách vở, .... đều là sản phẩm của lao động .... tốt hơn. * Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài tập 1, SGK) * Cách tiến hành: Chia nhóm, giải thích yêu cầu làm việc nhóm. - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Kết luận về các biểu hiện của yêu lao động, của lười lao động. * Hoạt động 3: Đóng vai (bài tập 2, SGK) * Cách tiến hành: Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận và đóng vai một tình huống. + Cách ứng xử trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao? + Ai có cách ứng xử khác? - Nhận xét và kết luận về cách ứng xử trong mỗi tình huống. - Ghi nhớ: SGK/25. C. Củng cố - Dặn dò: (2’) * GDBVMT: Giáo dục HS biết yêu lao động, tham gia lao động bằng khả năng của mình. - Nhận xét tiết học. - 2HS nêu. - Nhắc lại. - Nghe. - 1HS đọc. - Nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung. - Theo dõi. - Các nhóm thảo luận. - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả. - Nghe. - Các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai. - Đóng vai. - Thảo luận và trả lời. - 2-3HS đọc. - Lắng nghe. -------------------------------------------------------------------- ĐẠO ĐỨC Tiết 17 YÊU LAO ĐỘNG (tt) I. Mục tiêu: - Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân. - Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động. * KNS: Kĩ năng quản lí thời gian. * GDBVMT (liên hệ) * ĐC: Không yêu cầu HS tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về tấm gương lao động của các Anh hùng lao động; có thể cho HS kể về sự chăm chỉ lao động của mình hoặc của các bạn trong lớp, trong trường. II. Đồ dùng dạy - học: - Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ: (3’) - Vì sao phải yêu lao động? Em hãy kể những việc làm để chứng tỏ là yêu lao động? - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: (30’) 1. Giới thiệu bài – Ghi bảng. - Gọi HS nhắc lại tên bài. 2. Các hoạt động: * Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm đôi (bài tập 5, SGK). - Cho HS thảo luận nhóm đôi. - Mời một vài HS trình bày trước lớp. - Nhận xét, nhắc nhở HS cần phải cố gắng học tập, rèn luyện để có thể thực hiện được mơ ước nghề nghiệp tương lai của mình. * Hoạt động 2: HS trình bày, giới thiệu về các bài viết, tranh vẽ. * KNS: Quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở trường, ở nhà. * Cách tiến hành: Hãy sưu tầm và kể cho các bạn nghe về các tấm gương lao động của các bạn HS trong lớp, trong trường. - Hãy sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ nói về ý nghĩa, tác dụng của lao động. - Viết, vẽ về một công việc mà em yêu thích. - Nhận xét, khen ngợi các bài viết hay. C. Củng cố - Dặn dò: (2’) * GDBVMT: Giáo dục HS biết yêu lao động, tham gia lao động bằng khả năng của mình. - Nhận xét tiết học. - 2HS nêu. - Nhắc lại. - Thực hiện theo yêu cầu. - 2-3HS trình bày, lớp nhận xét. - Theo dõi. - Một vài HS trình bày, lớp thảo luận, nhận xét. - Theo dõi. - Nghe. ---------------------------------------------------------- ĐẠO ĐỨC Tiết 18 THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KÌ I I. Mục tiêu: - Hệ thống lại các kiến thức đã học. - Có khái niệm thực hành các hành vi trong các mối quan hệ với bản thân, với gia đình, môi trường và cộng động xã hội. II. Đồ dùng dạy - học: - Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và các tình huống sắm vai. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ: (3’) - Hãy nêu những biểu hiện yêu lao động. - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: (30’) 1. Giới thiệu bài – Ghi bảng. - Gọi HS nhắc lại tên bài. 2. Các hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ôn tập. - Chia lớp thành 2 nhóm, tổ chức cho HS nhắc lại các bài đã học và thi hái hoa. - Hệ thống câu hỏi: 1. Em hiểu thế nào là trung thực trong học tập? Em đã thể hiện trung thực trong học tập chưa? Hãy kể một việc làm thể hiện tính trung thực trong học tập của bạn. 2. Hãy kể tấm gương vượt khó trong học tập mà em biết. 3. Vì sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về các vấn đề có liên quan đến trẻ em? 4. Em hiểu thế nào là tiết kiệm tiền của? Cho ví dụ. 5. Vì sao cần phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? Hãy kể việc bạn đã làm để chứng tỏ bạn biết hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. 6. Vì sao cần phải kính trọng và biết ơn thầy cô giáo? 7. Nêu những biểu hiện yêu lao động và biểu hiện lười lao động. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Bổ sung, chốt ý. * Hoạt động 2: Thi tìm hiểu những câu ca dao, tục ngữ về các chủ điểm trên. - Yêu cầu 2 nhóm thi. - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. C. Củng cố - Dặn dò: (2’) - Hệ thống lại bài. - Nhận xét tiết học. - 2HS nêu. - Nhắc lại. - Nhóm 6. - Nhắc lại tên các bài đã học. - .... là thành thật, không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, kiểm tra..... - Kể một câu chuyện về tấm gương vượt khó trong học tập. - Vì việc trẻ em được bày tỏ ý kiến sẽ giúp cho những quyết định có liên quan đến các em phù hợp với các em hơn .... - ... là biết sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, sử dụng đúng mục đích tiền của, không lãng phí, thừa thải. - Vì ông bà, cha mẹ là người sinh ra, nuôi nấng và yêu thương chúng ta.... - Vì thầy cô giáo là người dạy dỗ chúng ta nên người. - Nêu. - 2HS, lớp nhận xét, bổ sung. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nghe. --------------------------------------------------------- ĐẠO ĐỨC Tiết 19 KÍNH TRỌNG VÀ BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG I. Mục tiêu: - Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động. * KNS: Kĩ năng tôn trọng. * GDBVMT (liên hệ) II. Đồ dùng dạy - học: - SGK. - Phiếu học tập. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ: (3’) - Công bố kết quả đánh giá cuối học kì I. B. Bài mới: (30’) 1. Giới thiệu bài – Ghi bảng. - Gọi HS nhắc lại tên bài. 2. Các hoạt động: * Hoạt động 1: Thảo luận lớp (truyện Buổi học đầu tiên, SGK). - Gọi HS đọc truyện. - Cho HS thảo luận theo câu hỏi: + Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi nghe bạn Hà giới thiệu về nghề nghiệp bố mẹ mình? + Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ làm gì trong tình huống đó? Vì sao? - Kết luận: Cần phải kính trọng mọi người lao động, dù là những người lao động bình thường nhất. * Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (bài tập 1, SGK). - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Cho các nhóm thảo luận. - Kết luận: Nông dân, bác sĩ, người giúp việc, lái xe ôm ... xã hội. * Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2, SGK). * KNS: Tôn trọng giá trị sức lao động. - Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một tranh. - Gọi đại diện từng nhóm trình bày, lớp trao đổi, nhận xét. - Nghe. - Nhắc lại. - 1HS đọc, lớp theo dõi. - Nhóm đôi. - Đại diện một số nhóm trả lời. - Nghe. - 1HS. - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả, lớp trao đổi, tranh luận. - Theo dõi. - Các nhóm làm việc. - Thực hiện theo yêu cầu. STT Người lao động Ích lợi mang lại cho xã hội 1 2 3 4 5 6 Bác sĩ Thợ xây Thợ điện Ngư dân Kiến trúc sư Bác nông dân Xã hội mới chữa được nhiều bệnh tật, con ..... mạnh. Xã hội, thành phố mới có những nhà cao tầng ...... Xã hội có điện để thắp sáng thành phố, để ..... Chúng ta có các sản phẩm, thức ăn từ ...... Thành phố có được kiến trúc đẹp đẽ. Chúng ta có lúa, gạo, có cơm ăn hằng ngày. - Nhận xét các câu trả lời. - Kết luận: Cơm ăn, áo mặc, sách vở ... động. C. Củng cố - Dặn dò: (2’) * GDBVMT: Các em, những thế hệ trẻ phải biết ơn, kính trọng người lao động dù họ chỉ làm những việc làm bình thường nhất. - Nhận xét tiết học. - Nghe. - Theo dõi. ĐẠO ĐỨC Tiết 20 KÍNH TRỌNG VÀ BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (tt) I. Mục tiêu: - Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng giữ gìn thành quả lao động của họ. * KNS: Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng, lễ phép. * GDBVMT (liên hệ) II. Đồ dùng dạy - học: - Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ: (3’) - Những việc làm như thế nào là thể hiện sự kính trọng và biết ơn người lao động? - Em đã làm gì để thể hiện lòng kính trọng và biết ơn người lao động? - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: (30’) 1. Giới thiệu bài – Ghi bảng. - Gọi HS nhắc lại tên bài. 2. Các hoạt động: * Hoạt động 1: Đóng vai (bài tập 4, SGK). - Chia lớp thành các nhóm, giao mỗi nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai một tình huống. - Phỏng vấn các HS đóng vai. - Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao? - Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử như vậy? - Kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống. * Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm (bài tập 5-6, SGK). * KNS: Thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động. - Nêu yêu cầu bài. - Nhận xét chung. - Kết luận chung: Ghi nhớ/28. C. Củng cố - Dặn dò: (2’) * GDBVMT: Khơi dậy cho HS ý thức bảo vệ môi trường. - Nhận xét tiết học. - 2HS nêu. - Nhắc lại. - Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai. - Các nhóm lên đóng vai, lớp nhận xét. - Cả lớp thảo luận và đưa ra ý kiến. - Nghe. - Trình bày sản phẩm theo nhóm. - Cả lớp nhận xét. - 2HS đọc. - Nghe. ---------------------------------------------------- ĐẠO ĐỨC Tiết 21 LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI I. Mục tiêu: - Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người. * KNS: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử lịch sự; Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng. * TTGDPCĐĐPN: Giáo dục lối sống văn hóa, lành mạnh. II. Đồ dùng dạy - học: SGK; Các tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ: (3’) - Vì sao chúng ta cần kính trọng, biết ơn người lao động? - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: (30’) 1. Giới thiệu bài – Ghi bảng. - Gọi HS nhắc lại tên bài. 2. Các hoạt động: * Hoạt động 1: Thảo luận lớp Chuyện ở tiệm may (trang 31, SGK). * Cách tiến hành: Nêu yêu cầu. - Theo dõi, giúp đỡ. - Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - Kết luận: Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng .... quí mến. * TTGDPCĐĐPN: Thông qua câu chuyện, các em đặc biệt là các em nữ phải có lời nói, cử chỉ và hành động thể hiện sự tôn trọng đối với người mình gặp gỡ, tiếp xúc. Đó mới là người có lối sống văn hóa, lành mạnh. * Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1, SGK) * Cách tiến hành: Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận. - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Kết luận: Các hành vi, việc làm b, d là đúng. Các hành vi, việc làm a, c, đ là sai. * KNS: Bất kể mọi lúc, mọi nơi, trong khi ăn uống, nói năng, chào hỏi ... chúng ta cũng phải giữ phép lịch sự. Qua đó, các em mới thể hiện được sự tự trọng và tôn trọng người khác. * Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 3, SGK) * KNS: Em hãy cùng các bạn trong nhóm thảo luận để nêu ra một số biểu hiện của phép lịch sự khi ăn uống, nói năng, chào hỏi. - Kết luận: Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở: Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục, .... Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa nhai, vừa nói. - Ghi nhớ: SGK/32. C. Củng cố - Dặn dò: (2’) - Khi nói chuyện với mọi người, em phải nói như thế nào? - Nhận xét tiết học. - 2HS nêu. - Nhắc lại. - Nghe. Sau đó, các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, lớp nhận xét, bổ sung. - Nghe. - 6 nhóm đôi. - Đại diện các nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung. - Các nhóm thảo luận. - 2HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung. - Nghe. - 2HS đọc. - Nêu. - Lắng nghe. -------------------------------------------------------------------------- ĐẠO ĐỨC Tiết 22 LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (tt) I. Mục tiêu: - Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người. - Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh. * KNS: Kĩ năng ra quyết định; Kĩ năng kiểm soát. II. Đồ dùng dạy - học: - Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ: (3’) - Thế nào là lịch sự đối với mọi người? Nêu ví dụ. - Vì sao cần phải lịch sự đối với mọi người? - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: (30’) 1. Giới thiệu bài – Ghi bảng. - Gọi HS nhắc lại tên bài. 2. Các hoạt động: * Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (bài tập 2, SGK). * KNS: Ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong một số tình huống. * Cách tiến hành: Phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu: + Màu xanh: phản đối. + Màu đỏ: tán thành. + Màu trắng: phân vân. - Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2. - Yêu cầu HS giải thích lí do. - Kết luận: Các ý kiến c và d là đúng; các ý kiến a, b và đ là sai. * Hoạt động 2: Đóng vai (bài tập 4, SGK) * KNS: Kiểm soát cảm xúc khi cần thiết. * Cách tiến hành: Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai tình huống (a) ở bài tập 4. - Nhận xét chung. - Kết luận chung: Đọc câu ca dao và giải thích ý nghĩa: Lời .... nhau. C. Củng cố - Dặn dò: (2’) - Em thể hiện phép lịch sự với mọi người như thế nào? - Nhận xét tiết học. - 2HS nêu. - Nhắc lại. - Theo dõi. - Biểu lộ thái độ theo cách đã qui ước. - Thảo luận chung cả lớp. - Nghe. - Các nhóm chuẩn bị đóng vai. Sau đó lần lượt từng nhóm lên đóng vai. - Lớp nhận xét, đánh giá. - Nghe và ghi nhớ. - Nêu. - Nghe. ĐẠO ĐỨC Tiết 23 GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG I. Mục tiêu: - Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng. - Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng. * KNS: Kĩ năng xác định giá trị. * GDBVMT (bộ phận) * ĐC: Không yêu cầu HS tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về các tấm gương giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng; có thể yêu cầu HS kể về những việc làm của mình, của các bạn hoặc của nhân dân địa phương trong việc bảo vệ các công trình công cộng. * GDTNMTBHĐ: Biết chăm sóc, bảo vệ các di sản văn hóa phi vật thể và vật thể của biển đảo quê hương, Tổ quốc Việt Nam là góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo; Thực hiện chăm sóc, bảo vệ các di sản văn hóa phi vật thể và vật thể của biển đảo quê hương phù hợp với lứa tuổi. II. Đồ dùng dạy - học: - Phiếu điều tra; ba tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ: (3’) - Vì sao chúng ta phải lịch sự đối với mọi người? - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: (30’) 1. Giới thiệu bài – Ghi bảng. - Gọi HS nhắc lại tên bài. 2. Các hoạt động: * Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (tình huống trang 34/SGK). * KNS: Xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng. * Cách tiến hành: Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm HS. - Kết luận: Nhà văn hóa xã là một công trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn hóa .... lên đó. * Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (bài tập 1, SGK). * Cách tiến hành: Giao cho từng nhóm HS thảo luận bài tập 1. - Kết luận: Sai: tranh 1 và 3; Đúng: tranh 2 và 4. * Hoạt động 3: Xử lí tình huống (bài tập 2, SGK). * Cách tiến hành: Yêu cầu các nhóm HS thảo luận, xử lí tình huống. - Kết luận về từng tình huống. - Ghi nhớ: SGK/35. * GDBVMT: Các công trình công cộng như: công viên, vườn hoa, rừng cây, hồ chứa nước, đập ngăn nước, kênh đào, đường ống dẫn nước, đường ống dẫn dầu, .... là các công trình công cộng có liên quan trực tiếp đối với môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân. Vì vậy, chúng ta cần phải bảo vệ, giữ gìn bằng những việc làm phù hợp với khả năng của bản thân. C. Củng cố - Dặn dò: (2’) * GDTNMTBHĐ: Biết chăm sóc, bảo vệ các di sản văn hóa phi vật thể và vật thể của biển đảo quê hương, Tổ quốc Việt Nam là góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo; Thực hiện chăm sóc, bảo vệ các di sản văn hóa phi vật thể và vật thể của biển đảo quê hương phù hợp với lứa tuổi. - Nhận xét tiết học. - 1HS nêu. - Nhắc lại. - Các nhóm thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm thảo luận. - Đại diện từng nhóm trình bày, cả lớp trao đổi, tranh luận. - Các nhóm HS thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung tranh luận ý kiến trước lớp. - 2HS. - Theo dõi. - Nghe. --------------------------------------------------------------- ĐẠO ĐỨC Tiết 24 GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (tt) I. Mục tiêu: - Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương. * GDBVMT (bộ phận) * KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin. * ĐC: Không yêu cầu HS tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về các tấm gương giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng; Có thể cho HS kể về những việc làm của mình, của các bạn hoặc của nhân dân địa phương trong việc bảo vệ các công trình công cộng. * GDTNMTBHĐ: Thực hiện chăm sóc, bảo vệ các di sản văn hóa phi vật thể và vật thể của biển đảo quê hương phù hợp với lứa tuổi. II. Đồ dùng dạy – học: SGK, phiếu điều tra. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ: (3’) - Thế nào là công trình công cộng? - Em phải làm gì để giữ gìn các công trình công cộng? - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: (30’) 1. Giới thiệu bài – Ghi bảng. - Gọi HS nhắc lại tên bài. 2. Các hoạt động: * Hoạt động 1: Báo cáo về kết quả điều tra (bài tập 4, SGK). * KNS: Yêu cầu các nhóm thảo luận về các bản báo cáo: + Làm rõ, bổ sung ý kiến về thực trạng các công trình và nguyên nhân. + Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao cho thích hợp. - Kết luận về việc thực hiện giữ gìn những công trình công cộng ở địa phương. * Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (bài tập 3, SGK) - Phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu. + Màu đỏ: tán thành. + Màu xanh: phản đối. + Màu trắng: phân vân, lưỡng lự. - Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập. Sau đó yêu cầu HS giải thích lí do. - GV kết luận : Ý kiến (a) là đúng; Ý kiến (b), (c) là sai. - Ghi nhớ: SGK/35. * GDBVMT: Các công trình công cộng như: công viên, vườn hoa, rừng cây, hồ chứa nước, đập ngăn nước, kênh đào, đường ống dẫn nước, đường ống dẫn dầu, .... là các công trình công cộng có liên quan trực tiếp đối với môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân. Vì vậy, chúng ta cần phải bảo vệ, giữ gìn bằng những việc làm phù hợp với khả năng của bản thân. C. Củng cố - Dặn dò: (2’) * GDTNMTBHĐ: Giúp HS biết cách chăm sóc, bảo vệ các di sản văn hóa phi vật thể và vật thể của biển đảo quê hương phù hợp với lứa tuổi. - Nhận xét tiết học. - 2HS nêu, lớp nhận xét, bổ sung. - Nhắc lại. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả điều tra về những công trình công cộng ở địa phương. - Cả lớp thảo luận. - Nghe. - Theo dõi. - Biểu lộ thái độ theo cách đã qui ước. - Thảo luận chung cả lớp. - 2HS đọc. - Lắng nghe. - Nghe và thực hiện theo hướng dẫn. ĐẠO ĐỨC Tiết 25 THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II I. Mục tiêu: - Nắm vững những kiến thức đã học: kính trọng, biết ơn người lao động. - Lịch sự với mọi người. Giữ gìn các công trình công cộng. - Biết áp dụng, thực hành những kiến thức đã học. - Biết đồng tình, học tập những việc làm tốt, phê phán, không đồng tình với hành vi chưa tốt. II. Đồ dùng dạy - học: - Phiếu học tập, thẻ trình bày ý kiến. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ: (3’) - Kể lại những mẫu chuyện, các tấm gương nói về việc giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng. - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: (30’) 1. Giới thiệu bài – Ghi bảng. - Gọi HS nhắc lại tên bài. 2. Hoạt động: Ôn tập. - Phát biểu và yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và lập bảng hệ thống kiến thức. - 2HS kể. - Nhắc lại. - Các nhóm thảo luận và lập bảng hệ thống kiến thức vào phiếu bài tập. Tên bài Kiến thức Thực hành Kính trọng, biết ơn người lao động. Cơm ăn, áo mặc, sách vở và mọi của cải khác trong xã hội có được là nhờ những người lao động. Thực hiện những lời nói và việc làm thể hiện sự kính trọng, biết ơn người lao động. Lịch sự với mọi người. Lịch sự với mọi người là có lời nói, cử chỉ, hoạt động thể hiện sự tôn trọng đối với người mà mình gặp gỡ tiếp xúc và em sẽ được mọi người tôn trọng, quý mến. Thực hiện cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người trong cuộc sống hằng ngày. Giữ gìn các công trình công cộng. Mọi người dân đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn vì nó là tài sản chung. Thực hiện việc giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. C. Củng cố - Dặn dò: (2’) - Nhận xét tiết học. - Dặn dò. - Nghe. ------------------------------------------------------ ĐẠO ĐỨC Tiết 26 TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO I. Mục tiêu: - Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo. - Thông cảm với ban bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng. * TTHCM (liên hệ) * KNS: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy – học: SGK; thẻ màu. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ: (3’) - Các công trình công cộng là tài sản của ai? - Vì sao ta phải bảo vệ các công trình công cộng? - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: (30’) 1. Giới thiệu bài – Ghi bảng. - Gọi HS nhắc lại tên bài. 2. Các hoạt động: * Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông tin trang 37, SGK) - Yêu cầu các nhóm HS đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi 1, 2. - Gọi đại diện các nhóm trình bày. - Kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các vùng bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu nhiều khó khăn ..... nhân đạo. * Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (bài tập 1, SGK). - Giao cho từng nhóm HS thảo luận bài tập. - Gọi đại diện các nhóm trình bày. - Kết luận: Tình huống (a), (c): đúng; tình huống (b): sai. * Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (bài tập 3, SGK) * Cách tiến hành

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an ca nam_12420658.doc