Ngành sành sứ thuỷ tinh Việt Nam và cễng ty xuất nhập khẩu sành sứ thuỷ tinh Vinaceglass

PHẦN I 1

NGÀNH SÀNH SỨ THUỶ TINH VIỆT NAM VÀ CễNG TY XUẤT NHẬP KHẨU SÀNH SỨ THUỶ TINH VINACEGLASS 2

I. KHÁI QUÁT VỀ MẶT HÀNG SÀNH SỨ THUỶ TINH VIỆT NAM NểI RIấNG VÀ NGÀNH THỦ CễNG MỸ NGHỆ NểI CHUNG 2

1. Khỏi quỏt chung về ngành sành sứ thuỷ tinh Việt Nam núi riờng và ngành thủ cụng mỹ nghệ núi chung 2

2. Đặc điểm của ngành gốm sứ thuỷ tinh Việt Nam 2

II.GIỚI THIỆU VỀ CễNG TY XUẤT NHẬP KHẨU SÀNH SỨ THUỶ TINH VIỆT NAM . 3

1.Khỏi quỏt về cụng ty : 3

2.Sơ đồ và cơ cấu tổ chức của công ty : 6

3.Chức năng nhiệm vụ từng phũng ban: 7

PHẦN II 11

1.Vai trũ của hoạt động xuất nhập khẩu 11

1.1Vai trũ của hoạt động xuất nhập khẩu 11

2.Kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty từ năm 1995 đến nay . 12

2.1 Bảng doanh thu xuất khẩu theo thị truờng : 12

2.2 Doanh thu nhập khẩu theo thị trường của công ty: 13

3.Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu : 15

4.Phương thức thanh toán áp dụng trong hoạt động xuất nhập khẩu của cụng ty: 15

4.1.Phương thức thanh toán áp dụng trong xuất khẩu : 15

4.2Phương thức thanh toán áp dụng trong nhập khẩu : 16

PHẦN III 17

LỰA CHỌN MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG 17

I.Môi trường vật lý của hệ thống 17

1.1Môi trường làm việc : 17

1.2 Môi trường hệ điều hành: 17

1.3 Môi trường Cơ Sở Dữ Liệu: 17

1.4 Môi trường thiết kế giao diện và lập trỡnh. 18

KẾT LUẬN 22

 

doc23 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 08/08/2015 | Lượt xem: 857 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Ngành sành sứ thuỷ tinh Việt Nam và cễng ty xuất nhập khẩu sành sứ thuỷ tinh Vinaceglass, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
phỏt triển với điều kiện thuận lợi .Nhu cầu về hàng thủ cụng mỹ nghệ trong thị trường trong nước và thị trường nước ngoài ngày càng tăng theo mức cải thiện đời sống dõn cư và sự phỏt triển của cỏc mối quan hệ thương mại, giao lưu văn hoỏ giữa cỏc nước. Sự mở rộng cuả cỏc hoạt động du lịch trong nước và quốc tế cũng tạo cơ hội cho sự phỏt triển sản xuất và lưu thụng cỏc mặt hàng thủ cụng mỹ nghệ . Hàng thủ cụng mỹ nghệ ngày nay đó cú ở gần 100 nước, khắp chõu lục trờn thế giới.Thị trường xuất khẩu hàng này trong mấy trục năm qua cú những thăng trầmcú khi thuận lợi cú khi khú khăn, nhưng cho đến những năm gần đõy đó cú nhiều đổi mới theo nghị quyết đại hội IX “ thực hiện nhất quỏn đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở đa phương hoỏ đa dạng hoỏ cỏc quan hệ quốc tế. 2. Đặc điểm của ngành gốm sứ thuỷ tinh Việt Nam Hàng gốm sứ thuỷ tinh Việt Nam chủ yếu sản xuất quy mụ vừa và nhỏ (kể cả của cơ sở của nhà nước và tư nhõn) .Do đú tớnh chất của ngành hàng này là chủ yếu làm bằng tay, tỷ lệ mỏy múc rất ớt, trọng lượng nặng thể tớch lớn, khú đúng gúi, bảo quản và vận chuyển .Trong khi đú, giỏ trị sản phẩm lại khụng cao. Chớnh do cỏc đặc điểm đú nờn việc sản xuất kinh doanh gốm sứ thuỷ tinh gặp nhiều khú khăn và chi phớ vận chuyển thường chiếm tỷ lờj khỏ cao trong giỏ thành sản phẩm .Mặt khỏc để cú được cỏc sản phẩm tốt đỏp ứng được nhu cầu của thị trường thỡ việc sản xuất cỏc vật liệu này khụng đũi hỏi cụng nghệ hiện đại mà cần cú nguồn nguyờn vật liệu như cỏt trắng cho sản xuất thuỷ tinh, Đất sột, Cao lanh cho sản xuất gốm... cựng nhiều nguyờn liệu phụ trợ khỏc .Chớnh điều này, nờn mặt hàng gốm sứ thuỷ tinh tuy rất độc đỏo nhưng năng xuất chưa cao chất lượng chưa đồng đều. Để khắc phục những hạn chế đú, cụng tỏc phỏt triển khai thỏc và chế biến nguyờn liệu phục vụ cho ngành sản xuất rất được coi trọng .Thụng thường để giảm gớa thành sản phẩm, giảm chi phớ vận chuyển cỏc thành phẩm, trỏnh cỏc rủi ro đổ vỡ trong quỏ trỡnh vận chuyển. Cỏc nhà mỏy sành sứ thường được bố trớ một cỏch hợp lý gần với nơi tiờu thụ và gần nguồn nguyờn vật liệu . II.GIỚI THIỆU VỀ CễNG TY XUẤT NHẬP KHẨU SÀNH SỨ THUỶ TINH VIỆT NAM . 1.Khỏi quỏt về cụng ty : Cụng ty xuất nhập khẩu sành sứ thuỷ tinh Việt Nam được thành lập theo quyết định số 781 CNn/TCNĐ ngày 14/08/1993 cảu bộ cụng nghiệp nhẹ .Cụng ty là doanh nghiệp nhà nước đầu tư vốn với tư cỏch là chủ sở hữu, cú tư cỏch phỏp nhõn, hạch toỏn độc lập cú tài khoản ngõn hàng Việt Nam . Tờn gọi : cụng tỹ suất nhập khẩu sành sứ thuỷ tinh Việt Nam. Tờn giao dịch quốc tế : The Vietnam Ceramics and Glass Corporation . Viết tắt :VINACEGLASS Trụ sở chớnh :20_24 Nguyễn Cụng Trứ quận I TPHCM. Điện thoại :088290920_0889092 Telex :848290768 1.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển: Cụng ty xuất nhập khẩu thuỷ tinh cụng nghệ được tiếp quản từ cụng ty tạp phẩm trực thuộc bộ cụng nghiệp nhẹ, sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phúng, thống nhất đất nước . Cụng ty này được thành lập vào năm 1976 với tờn Tổng Cụng Ty Sành Thuỷ Tinh Việt Nam .Cụng ty bao gồm 6 nhà mỏy ở Miền Nam và 7 nhà mỏy ở Miền Bắc . Sau đú, theo nghị định 302/CP ban hành vào ngày 01-12-87 của HĐCP .Tổng cụng ty Sành Sứ Thuỷ Tinh trở thành liờn hiệp cỏc Xớ Nghiệp Sành Sứ Thuỷ Tinh Thỏng 10-1994 Tổ chức liờn hiệp cỏc xớ nghiệp được chia thành hai liờn hiệp .Liờn hiệp sản xuất khu vực I và liờn hiệp khu vực II với mục đớch phõn cấp quản lý .Ngày 22-3-1991 theo nghị định 27/HĐBT hai liờn hiệp xớ nghiệp I và II được sỏt nhập trở lại thành liờn hiệp sản xuất, xuất nhập khẩu sành sứ thuỷ tinh cụng nghệ . Đến ngày 10-07-1993 theo quyết định bộ trưởng bộ cụng nghiệp nhẹ thỡ liờn hiệp sản xuất sành sứ thuỷ tinh chuyển thành cụng ty Xuất nhập khẩu sành sứ thuỷ tinh nhằm giỳp cụng ty chủ động trong sản xuất để cú điều kiện đứng vững và phỏt triển mạnh trong cơ chế thị trường đầy biến động.\ 1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn . Ban đầu chức năng của cụng ty là kinh doanh xuất nhập khẩu cỏc mặt hàng thuộc ngành gốm sứ, thuỷ tinh sản xuất tại Việt Nam và nhập khẩu, bỏn lại cho nội địa cỏc loại nguyờn liệu phục vụ cho quỏ trỡnh sản xuất trong nước .Khi đú quy mụ của cụng ty chỉ ở mức vài tỷ đồng, quy mụ lao động chưa đến 100 người. Sau này, cựng với quỏ trỡnh phỏt triển chung trong ngành cụng nghiệp Việt Nam, sự phỏt triển trong ngành cụng nghiệp gốm sứ, thuỷ tinh đó tạo cơ hội thuận lợi thỳc đẩy mạnh mẽ hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại cụng ty, mở rộng lĩnh vực và loại hỡnh kinh doanh ở cụng ty .Từ năm1995 cụng ty khụng chỉ đơn thuần kinh doanh xuất nhập khẩu mà cụng ty cũn tiến tới thực hiện việc nhận làm đại lý độc quyền cho cỏc cụng ty kinh doanh nguyờn liệu, mỏy múc trong nghành gốm sứ, thuỷ tinh .Và năm 1999 cụng ty nhận thực hiện dự ỏn chuyển giao cụng nghểan xuất gốm (cụng nghệ là nung Gas ) cấp quốc gia với chớnh phủ Đức vỡ thực hiệ chuyển giao lại cho cỏc cụng ty sản xuất gốm sứ trong nước .Từ đú, quy mụ của cụng ty đó lờn 100 tỷ đồng doanh thu một năm, số lao động tăng nhanh, hiện nay lờn đến 148. Cụng ty đó xõy dựng và thành lập mới chi nhỏnh Hà Nội, Đồng An, Bỡnh Dương, Chớ Linh, trong năm 2001 là Hưng Yờn .Cú mối quan hệ rộng rói với nhiều doanh nghiệp cú mặt hàngkinh doanh liờn quan. Hiện nay, cụng ty được biết đến như là một doanh nghiệp kinh doanh hàng đầu, cú uy tớn lớn trong ngành kinh daonh nguyờn liệu sản xuất gốm sứ thuỷ tinh trong nước cũng như trung tõm thu mua và xuất khẩu gốm sứ lớn ở Việt Nam đối vớ khỏch nước ngoài .Do vậy, cụng ty đúng một vai trũ rất quan trọng trong sự phỏt triển của ngành sản xuất gốm ở Việt Nam, đặc biệt ở phớa Nam. Quyền hạn và nhiệm vụ của cụng ty Tổ chức xuất nhập khẩu, sản xuất kinh doanh và hoạt động dịch vụ ngành sành sứ thuỷ tinh theo đỳng nội dung được nhà nước cho phộp . Trực tiếp nhận vốn, bảo toàn vốn và phỏt triển vốn, thực hiện cỏc nghĩa vụ với nhà nước . Thực hiện phan phối theo kết quả lao động, chăm lo và khụng ngừng cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất tinh thần, bồi dưỡng nõng cao trỡnh độ văn hoỏ, khoa học kỹ thuật, chuyờn mụn nghiệp vụ cho cụng nhõn viờn cụng ty. Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ mụi truờng, làm trũn nhiệm vụ quốc phũng . Hoạt động xuất khẩu của cụng ty : Gốm sứ mỹ nghệ, thạch cao mỹ nghệ . Thuỷ tinh mỹ nghệ . Gia cụng silicat cục . Cỏc mặt hàng thủ cụng mỹ nghệ như : lư đồng, da sừng, đồng xi mạ, hàng may mặc .... Hoạt động nhập khẩu của cụng ty : Cỏc nguyờn liệu Gạch chịu lửa Men màu (dạng bột, dạng lỏng) 1.3.Qui mụ của cụng ty : Cụng ty Vinaceglass là doanh nghiệp nhà nước hoạt động độc lập, cú tư cỏch phỏp nhõn đầy đủ, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu .Cụng ty cú bốn cụng ty trực thuộc: Chi nhỏnh cụng ty sành sứ thuỷ tinh Việt Nam đặt tại 18 Phạm Đỡnh Hồ, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Nhà mỏy thuỷ tinh Chớ Linh . Nhà mỏy thuỷ tinh Đồng An . Hiện nay cụng ty đang tiến hành dự ỏn xõy dựng chi nhỏnh của cụng ty tại Hưng Yờn . 2.Sơ đồ và cơ cấu tổ chức của cụng ty : 2.1 Sơ đồ : Bảng 1: Sơ đồ tổ chức của cụng ty Nguồn :Bản giới thiệu về cụng ty Phũng tổ chức hành chớnh Tổng giỏm đốc Trụ sở chớnh ở Thành Phố Hồ Chớ Minh Giỏm đốc điều hành Giỏm đốc điều hành Giỏm đốc điều hành Phũng kế toỏn Phũng nghiệp vụ xuất nhập khẩu Phũng giao nhận Phũng kỹ thuật Chi nhỏnh Hà Nội Chi nhỏnh Chi Linh Chi nhỏnh Đồng An Phũng xuất khẩu 3.Chức năng nhiệm vụ từng phũng ban: 3.1Phũng tổ chức hành chớnh : Phũng tổ chức hành chớnh gồm cú 8 nhõn viờn chịu sự quản lý của giỏm đốc điều hành với cỏc nhiệm vụ và chức năng sau : Tham mưu cho giỏm đốc về bộ mỏy kinh doanh, bố chớ nhõn sự . Quản lý lao động, tiền lương cũng như cỏc chế độ liờn quan đến lao động, đảm bảo quyền lợi cho người lao động . Thực hiện lưu trữ tài liệu, quản lý cụng văn, giấy tờ, sổ sỏch hành chớnh và dấu của cụng ty . Xõy dựng lịch cụng tỏc . Ký kết hợp đũng lao đọng . Tổ chức hội nghị giao dịch với khỏch hàng . 3.2.Phũng kế toỏn : Phũng kế toỏn cú 6 nhõn viờn hoạt động với chức năng và nhiệm vụ sau : Tham mưu cho ban giỏm đốc tất cấcc hoạt động kinh tế phỏt sinh trong kỳ, giỳp choban giỏm đốc thấy rừ tỡnh hỡnh tài chớnh của đơn vị, thấy được tỡnh hỡnh chi tiờu trong kỳ, tiến độ thực hiện kinh doanh của đơn vị, hiệu quả đem lại trong từng thương vụ, từng thời kỡ, thấy được tỡnh hỡnh sử dụng vốn, tỡnh hỡnh thanh toỏn cụng nợ của cụng ty .... Tổ chức ghi chộp cỏc số liệu phỏt sinh Lưu trữ cỏc số liệu liờn quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của cụng ty . Tổ chức thanh toỏn với ngõn hàng, cơ quan tài chớnh, cơ quan thu . Thực hiện cỏc chế độ thống kờ và bỏo cỏo theo cỏc mẫu biểu qui định nộp trong kỳ . 3.3.Phũng nghiệp vụ xuất khẩu : Phũng nghiệp vụ gồm 5 nhõn viờn hoạt động với chức năng và nhiệm vụ sau Chịu trỏch nhiệm làm thủ tục xuất nhập khẩu, chứng từ phục vụ cho việc ký hợp đồng . Chịu trỏch nhiệm đàm phỏn, soạn thảo, giao dịch ký kết cỏc hợp đồng xuất nhập khẩu khẩu . Giao dịch với ngõn hàng, thanh toỏn quốc tế . Giao dịch với khỏch hàng . 3.4 Phũng giao nhận: Phũng giao nhận cú 9 nhõn viờn thực hiện chức năng và nhiệm vụ sau : Hỗ trợ phũng nghiệp vụ xuất khẩu về lĩnh vực kỹ thuật cũng như tham gia nghiờn cứu thị truờng, tỡm kiếm khỏch hàng . Thớ nghiệm nghiờn cứu thành phẩm cũng như đỏp ứng được nhu cầu thị trường... Thực hiện cỏc thớ nghiệm, tỡm tũi cỏc nguyờn liệu mới cung cấp cho cỏc nhà sản xuất gốm sứ, thuỷ tinh trong nước . Tham mưu, tư vấn kỹ thuật cho khỏch hàng. 3.5 Chi nhỏnh Đồng An : Mới được thành lập năm 1999 tại khu cụng nghiệp Đồng An, gồm 26 nhõn viờn .Nhà mỏy chịu sự quản lý trực tiếp của văn phũng TP HCM, cú thể xem đõy là cơ sở kho bói tập trung, tập kết cỏc mặt hàng phục vụ xuất khẩu cũng như nơi tập trung hàng hoỏ nhhập khẩu chờ bỏn nội địa.Đõy cũn là nơi lắp đặt cỏc lũ Gas cho cỏc nhà sản xuất nội địa .Là nơi quản lý hoạt động cho thuờ là Gas Quản lý việc sản xuất đất sột Trỳc thụn và điều phối nhõn viờn lắp giỏp lũ Gas mỗi khi cú hoỏ đơn đặt suspend. 3.6 .Chi nhỏnh Hà Nội : Thành lập sau chi nhỏnh Đồng An, gồm 10 nhõn viờn, thực hiện cỏc chức năng và nhiệm vụ sau: Là đầu mối thu gom hàng xuất khẩu. Phõn phối hàng gốm sứ. 3.7 Chi nhỏnh nhà mỏy thuỷ tinh Chi Linh Thành lập đồng thời với chi nhỏnh Hà Nội, gồm 30 người với chức năng nhiệm vụ sau: Là đầu mối thu gom hàng xuất khẩu Quản lý hoạt động cho thuờ lũ Gas Phõn phối hàng gốm sứ. 3.8 Phũng xuất khẩu : Phũng xuất khẩu gồm 8 nhõn viờn, hoạt động với chức năng, nhiệm vụ sau : Vạch phương hướng kinh doanh trong thời gian tới, đề xuất những nhúm hàng, những ngành hàng mang chiến lược lõu dài trong hiện tại và trong tương lai . Nghiờn cứu nhu cầu thị trường để tỡm kiếm khỏch hàng đầu vào cũng như đầu ra . Tham gia hội trợ triển lóm trong và ngoài nước để tỡm đối tỏc xuất khẩu . PHẦN II HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CễNG TY TỪ NĂM 1995 ĐẾN NAY VÀ HƯỚNG ỨNG DỤNG TIN HỌCVÀO QUẢN Lí 1.Vai trũ của hoạt động xuất nhập khẩu 1.1Vai trũ của hoạt động xuất nhập khẩu Trong thời kỳ cụng nghiệp hoỏ hiện đại hoỏ đất nước, nhu cầu về vốn là rất cao, nú gúp phần giỳp chỳng ta nhập khẩu mỏy múc kỹ thuật, bớ quyết cụng nghệ, bằng sỏng chế để thực hiện chủ chương chớnh sỏch của Đảng và nhà nước đú là đi tắt đún đầu, rỳt ngắn thời gian cụng nghiệp hoỏ hiện đại hoỏ đất nước, biến nước ta thành nước cụng nghiệp vào năm 2020. Xuất khẩu làm cho phỏt triển sản xuất trong nước, tăng lượng sản phẩm tiờu thụ .Đặc biệt là sản phẩm thủ cụng mỹ nghệ một ngành thu hỳt nhiều lao động, do đú xuất khẩu sẽ giỳp làm giảm tỷ lệ thất nghiệp. Ngoài ra xuất khẩu cũn thể hiện nột độc đỏo sản phẩm của chỳng ta, đem sản phẩm của chỳng ta giới thiệu với bạn bố quốc tế, làm tăng cường quan hệ giữa cỏc nước, thỳc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại, làm tăng nguần thu ngoại tệ cho đất nước.Điều này rất quan trọng do chỳng ta đang thực hiện chiến lược cụng nghiệp. Mặt khỏc đất nước ta là nước nụng nghiệp, mỏy múc khoa học trang thiết bị hiện đại, bớ quyết kỹ thuật, bằng phỏt minh sỏng chế, kinh nghiệm quản lý của chỳng ta cũn kộm .Nhập khẩu giỳp chỳng ta cú được những thứ đú mà nhất thời chỳng ta chưa thể làm ra hoặc làm ra nhưng chưa đỏp ứng được nhu cầu cao của thế giới .Tuy nhiờn chỳng ta cần xem xột nhập khẩu cỏi gỡ .Chỳng ta nờn nhập khẩu mỏy múc tiờn tiến, khoa học hiện đại, bớ quyết kỹ thuật, bằng phỏt minh sỏng chế sao cho phự hợp với điều kiện của đất nước, chỳng ta khụng nờn nhập khẩu đồ xa xỉ phẩm tốn nhiều ngoại tệ của quốc gia . 2.Kim ngạch xuất nhập khẩu của cụng ty từ năm 1995 đến nay . 2.1 Bảng doanh thu xuất khẩu theo thị truờng : Bảng 2: Doanh thu xuất khẩu theo thị truờng Nguần :giới thiệu tổng hợp về hoạt động xuất nhập khẩu của Vinaceglass. Đơn vị tớnh :USD 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 Phỏp 1.297.413 593.321 172.958 195.850 1.505.189 1.768.500 1.765.500 Hồng kụng 66.008 205.877 114.695 130.180 110.980 250.000 305.000 Nhật 42.908 283.124 114.139 125.175 130.978 320.000 450.550 Đức 115.292 96.930 120.523 170.680 200.000 750.000 807.960 Cỏc nước khỏc 381.453 377.124 305.026 507.180 768.650 1.005.180 1.580.570 Tổng 1.363.421 1.556.376 827.341 1.129.070 2.733.797 4.093.680 4.939.880 Tăng so với năm 1995 100% +1,14% -0.39% -0.17% +2,005% +3,002% +3,62% Qua bảng bỏo cỏo doanh thu xuất nhập khẩu của cụng ty sành sứ thuỷ tinh Việt Nam từ 1995 đến 2001 .Ta thấy kim ngạch xuất khẩu của cụng ty từ năm 1995 đến năm 1998 là khụng đoũng đều, thậm chớ cũn giảm so với năm 1995là do cụng ty mới thành lậpnăm 1995 đang tập chung vào xõy dựng nhà xưởng, hoàn chỉnh cơ sở vật chất, trong đú lại gặp phải khủng hoảng tài chớnh khu vựcvào năm1997, điều nàylàm cho cụng ty gặp khụng ớt khú khăn .Từ năm 1998 đến năm 2001, sau khi hoàn thiện xong cơ sở vật chất, lắp giỏp mỏy múc, thiết bị mới, thực hiện tốt cụng tỏc tỡm kiếm thị trường và bạn hàng, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của cụng ty tăng mạnh từ 2 đến 3,6%so với năm 1995.Đạt được kết quả đú cũng đúng gúp khụng nhỏ của hiệp định thương mại Việt Mỹ, nú mở ra một cơ hội lớn cho cỏc doanh nghiệp Việt Nam. 2.2 Doanh thu nhập khẩu theo thị trường của cụng ty: Bảng 3: Doanh thu nhập khẩu theo thị trường Nguồn :Giới thiệu tổng hợp về hoạt động xuất nhập khẩu của Vinaceglass. Đơn vị tớnh:USD 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 Singapore 1.428.23 1.937.68 2.504.47 2.156.87 2.337.15 2.117.18 2.481.37 Hồng kụng 1.269.19 304.845 712.140 680.450 735.450 745.851 786.985 Nhật Bản 400.790 722.071 675.244 725.110 846.975 935.154 947.186 Malaysia 338.140 281.237 713.726 450.113 468.970 665.221 750.630 Đức 547.647 124.970 138.308 115.106 120.118 135.153 142.135 Đài Loan 671.417 656.894 683.702 548.135 750.613 860.758 786.755 Cỏc nước khỏc 323.452 385.549 1.106.77 115.442 1.225.85 1.118.64 1.201.86 Tổng 4.978.87 4.413.25 6.489.36. 5.791.22 6.485.12 6.577.96 4.939.880 Tăng so với năm 1995 100% -0,12% +1.3% +1.08% +1.3% +1.32% +1.39% Mặc dự cụng ty đó tỏi lập thành cụng ty xuất nhập khẩu sành sứ thuỷ tinh Việt Nam năm 1993, nhưng chỉ sau một vài năm họat động, kim ngạch nhập khẩu của cụng ty liờn tục tăng .Ở đõy khụng phải là cụng ty nhập tất cả cho mỡnh mà cụng ty thực hiện chức năng nhà phõn phối cho khỏch hàng nước ngoài và nhập khẩu uỷ thỏc nú chiếm đến 40% doanh thu nhập khẩu, cụng ty chỉ nhập khẩu mỏy múc thiết bị và nguyờn liệu phục vụ sản xuất. Bảng tổng hợp về kim ngạch xuất nhập khẩu của cụng ty: Bảng 4:Kim ngạch xuất nhập khẩu của cụng ty : Nguồn : Giới thiệu tổng hợp về hoạt động xuất nhập khẩu của Vinaceglass Kim ngạch xuất nhập khẩu Xuất khẩu Số tiền Tỷ trọng Nhập khẩu Số tiền Tỷ trọng 6.342.112 1.363.241 21.5% 4.978.871 78.5% 1996 5.969.628 1.556.367 26.1% 4.413.252 73.9% 1997 7.316.709 827.341 1.3% 6.489.368 88.7% 1998 6.920.299 1.129.070 16.3% 5.791.229 83.7% 1999 9.311.760 2.733.797 29.4% 6.485.127 70.6% 2000 10.671.643 4.093.680 38.4% 6.577.963 61.1% 2001 11.838.807 4.939.880 41.7% 6.898.927 58.3% Qua bảng tổng hợp về hoạt động xuất nhập khẩu của cụng ty ta thấy kim ngạch xuất nhập khẩu của cụng ty liờn tục tăng .Mặc dự kim ngạch nhập khẩu chiếm một tỷ trọng lớn nhưng nú chỉ là những năm đầu những năm gần đõy tỷ trọng của nú đó giảm dần, điều đỏng mừng là kim ngạch xuất khẩu đó tăng dần về tỷ trọng cũng như giỏ trị gúp phần tăng thu về ngoại tệ cho nhà nước .Một điều đỏng chỳ ý là, cụng ty kinh doanh thương mại và nhập khẩu uỷ thỏc tương đối lớn chiếm đến 40%. 3.Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu : Cụng ty chuyờn xuất khẩu một loạt cỏc loại sản phẩm thủ cụng mỹ nghệ đặc biệt là đồ gốm, đồ sứ, sản phẩm từ đất nung, đồ sành sứ, thuỷ tinh phục vụ cho trang chớ nội thất và ngoại thất . Cụ thể là cỏc mặt hàng sau: Gốm sứ mỹ nghệ Thuỷ tinh mỹ nghệ Gia cụng Silicat bạc Lư đồng, da sừng, đồng xi mạ, hàng may mặc... Ngoài ra cụng ty cũn nhập khẩu một loạt cỏc sản phẩm gốm sứ và cỏc hoỏ chất tổng hợp, cỏc nguyờn vật liệu, thiết bị mỏy múc cho sản xuất sứ, ngúi đĩa bỏt sứ, hàng thuỷ tinh và phục vụ cỏc hàng khỏc. Cụng ty cũng đứng ra làm nhà nhập khẩu uỷ thỏc, hoạt động này cho đến nay đó chiếm đến 40% doanh thu nhập khẩu.Tuy nhiờn cụng ty đang cú dự tớnh cắt giảm hoạt động nhập khẩu của chớnh mỡnh .Sản phẩm nhập khẩu cú thể kể đến: Cỏc nguyờn liệu, gạch chịu lửa, men màu (dạng bột, dạng lỏng..) Hiện nay, cụng ty đang hoạt động như là đại lý độc quyền cho một số cụng ty hàng đầu trờn thế giới, cung cỏpcỏc sản phẩm : nước đỏnh búng, fritzs, cỏc sản phấm sứ đặc biệt phục vụ cho nhiều ứng dụng, thạch cao, nhựa Epoxin để nặn khuụn. 4.Phương thức thanh toỏn ỏp dụng trong hoạt động xuất nhập khẩu của cụng ty: 4.1.Phương thức thanh toỏn ỏp dụng trong xuất khẩu : Trong quỏ trỡnh hội nhập kinh tế toàn cầu, thỡ việc ỏp dụng hỡnh thức thanh toỏn nào là rất quan trọng .Do đú là khõu cuối cựng của hợp đồng mua bỏn ngoại thương và do khoảng cỏch giữa người mua và người bỏn là rất xa, chi phớ cho việc sửa chữa nếu cú là rất lớn .Chọn phương thức thanh toỏn nào cũn cú ý nghĩa bảo vệ quyền lợi của ta sau khi bỏn hàng, và cũn thể hiện quan hệ bạn hàng lõu dài giữ cỏc bờn đối tỏc .Để đảm bảo quyền lợi của bản thõn mỡnh khi xuất khẩu cũng tăng khả năng cạnh tranh với cỏc cụng ty khỏc, vừa là thớch ứngvới cỏc loại khỏch hàng khỏc nhau cụng ty đó ỏp dụng hầu hết cỏc phương thức thanh toỏn quốc tế như :TT, TTR, L/C, D/A, D/P,... cũng cú thể ỏp dụng một số phương thức với nhau. 4.2Phương thức thanh toỏn ỏp dụng trong nhập khẩu : Đối với cỏc hóng uỷ thỏc, cụng ty cho phộp thời hạn tớn dụng là từ 60 đến 90 ngày, từ ngày ghi trong vận đơn. Đối với cỏc nhà sản xuất gốm sứ lớn, cụng ty cho hưởng 30 đến 45 ngày tớn dụng kể từ ngày giao hàng. PHẦN III LỰA CHỌN MễI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG I.Mụi trường vật lý của hệ thống 1.1Mụi trường làm việc : Hệ thống chương trỡnh quản lý hàng hoỏ xuất nhập khẩu được xõy dựng với mục đớch cài đặt trờn mạng mỏy tớnh tại cỏc phũng trong cụng ty Vinaceglass , hỗ trợ một số lượng người sử dụng vừa phải. Vỡ vậy về phần cứng hệ thống cần cú một mạng mỏy tớnh nhỏ, cú thể được xõy dưng trờn hệ thống mạng cục bộ Lan hay Intranet.. 1.2 Mụi trường hệ điều hành: Để sử dụng chương trỡnh người sử dụng cú thể cài đặt trờn hệ điều hành đơn giản khỏc như: Window95, Window98, Window2000... mà vẫn thực hiện được đầy đủ cỏc yờu cầu của hệ thống chương trỡnh. 1.3 Mụi trường Cơ Sở Dữ Liệu: Về hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) sử dụng trong hệ thống quản lý hàng hoỏ xuất nhập khẩu tụi quyết định sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access của hóng MicroSoft. Do qui mụ của hệ thống khụng lớn, số lượng thụng tin phải xử lý nhỏ. Hệ quản trị CSDL Access nhỏ gọn, dễ cài đặt, khụng đũi hỏi một server mạnh. Microsoft Access cung cấp cỏc nhiều cỏc đối tượng cho phộp biểu thị và điều khiển dữ liệu như: Form, Report, Control. Đồng thời Microsoft Access cho phộp sử dụng cỏc đối tượng đến từ cỏc nguồn khỏc nhau, thực hiện cỏc chức năng khỏc nhau theo một cỏch thức như nhau. Trong đú cú cỏc đối tượng Data Acces Object(DAO. đối tượng truy cập dữ liệu) của Microsoft DAO, gồm cú một tập hợp cỏc đối tượng khỏ mạnh như: TableDef, QueryDef, RecordSet.. cho phộp định cấu trỳc và thao tỏc với cơ sở dữ liệu. Đồng thời MicroSoft Access cho phộp thao tỏc với CSDL dưới dạng cỏc cõu lệnh SQL. Trong đú Ngụn Ngữ Hỏi Cú Cấu Trỳc (SQL) là một ngụn ngữ phi thủ tục, cho phộp thao tỏc với cỏc CSDL chuẩn một cỏch dễ dàng. 1.4 Mụi trường thiết kế giao diện và lập trỡnh. Visual Basic được xem là một cụng cụ phỏt triển phần mềm. Đó gần mười năm, Visual Basic quả khụng hổ danh là một ngụn ngữ lập trỡnh phổ dụng nhất trờn Thế Giới hiện nay. Nhưng tất cả những tuyờn bố này là về cỏi gỡ ? Chớnh xỏc Visual Basic là gỡ và nú giỳp gỡ cho ta ? Võng, Bill Gates đó mụ tả Visual Basic như một “cụng cụ vừa dễ lại vừa mạnh để phỏt triển cỏc ứng dụng Windows bằng Basic”. Điều này dường như chưa đủ để minh chứng cho tất cả những phụ trương trờn, trừ khi bạn hiểu ra rằng hiện đang cú hàng chục triệu người dựng Microsoft Windows. Visual Basic 2.0 đó từng nhanh hơn, mạnh hơn và thậm chớ dễ dựng hơn Visual Basic 1.0. Visual Basic 3 bổ sung cỏc cỏch thức đơn giản để điều khiển cỏc cơ sở dữ liệu mạnh nhất sẵn cú. Visual Basic 4 lại bổ sung thờm phần hổ trợ phỏt triển 32 bit và bắt đầu tiến trỡnh chuyển Visual Basic thành một ngụn ngữ lập trỡnh hướng đối tượng đầy đủ. Visual Basic 5 đó bổ sung khả năng tạo cỏc tập tin thi hành thực sự, thậm chớ cú khả năng tạo cỏc điều khiển riờng. Và giờ đõy, Visal Basic 6.0 bổ sung một số tớnh năng ngụn ngữ đó được mong đợi từ lõu, tăng cường năng lực Internet, và cả cỏc tớnh năng cơ sở dữ liệu mạnh hơn. Quả thật, Visual Basic đó trở thành mạnh nhất và trụi chảy nhất chưa từng thấy. Mặc khỏc, lợi điểm khi dựng Visual Basic chớnh là ở chỗ tiết kiệm thời gian và cụng sức so với cỏc ngụn ngữ lập trỡnh khỏc khi xõy dựng cựng một ứng dụng. Visual Basic gắn liền với khỏi niệm lập trỡnh trực quan ( Visual ), nghĩa là khi thiết kế chương trỡnh, ta nhỡn thấy ngay kết quả qua từng thao tỏc và giao diện khi chương trỡnh thực hiện. Đõy là thuận lợi lớn so với cỏc ngụn ngữ lập trỡnh khỏc, Visual Basic cho phộp ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh chúng màu sắc, kớch thước, hỡnh dỏng của cỏc đối tượng cú mặt trong ứng dụng. Một khả năng khỏc của Visual Basic chớnh là khả năng kết hợp cỏc thư viện liờn kết động DLL (Dynamic Link Library). DLL chớnh là phần mở rụng cho Visual Basic tức là khi xõy dựng một ứng dụng nào đú cú một số yờu cầu mà Visual Basic chưa đỏp ứng đủ, ta viết thờm DLL phụ trợ. Khi viết chương trỡnh bằng Visual Basic, chỳng ta phải qua hai bước : Thiết kế giao diện (Visual Programming) Viết lệnh (Code Programming) Về giao diện, Visual Basic cung cấp cho chỳng ta rất nhiều cụng cụ đa dạng cho phộp thiết kế, chỉnh sửa nhanh chúng màu sắc, hỡnh dỏng, kớch thước của cỏc đối tượng trong hệ thống. Với hệ thống cụng cụ, thực đơn phong phỳ, nú cho phộp người dựng chỉ qua một vài thao tỏc kộo thả (drap and drop) là cú thể tạo dựng giao diện của hệ thống, tiết kiệm đỏng kể thời gian và cụng sức so với cỏc ngụn ngữ khỏc. Về lập trỡnh, Visual Basic là một cụng cụ lập trỡnh window đầy năng lực, nú cho phộp phỏt triển hệ thống trỡnh ứng dụng của Windows một cỏch toàn diện và trọn gúi. Ngụn ngữ lõp trỡnh Visual Basic cho phộp truy xuất dữ liệu từ nhiều hệ quản trị CSDL khỏc nhau như: SQL Server, Orcale, Access.., hỗ trợ phỏt triển ứng dụng client/server. Visual Basic cũn cung cấp cho ta cỏc đối tượng dữ liệu ActiveX (ActiveX Data Object - ADO), cho phộp kết nối CSDL của mỏy để bàn hoặc mụt mỏy chủ chứa CSDL từ xa, đồng thời cú thể truy nhập được nhiều kiểu dữ liệu đặc biệt như thư điện tử.. Đặc biệt, Visual Basic cho phộp tớch hợp chặt chẽ cỏc sản phẩm phần mềm khỏc của Microsoft trong đú cú Microsoft Access, là một hệ quản trị CSDL mà tụi sử dụng trong hệ thống. Do đú, nú cú thể đỏp ứng đầy đủ cỏc yờu cầu của mụt chương trỡnh quản lý CSDL, tạo mụi trường giao tiếp thõn thiện giữa người và mỏy. Ngoài ra Visual Basic cũn một số ưu điểm cụ thể sau: Làm cho cơ sở dữ liệu dễ bảo trỡ hơn. Khi dựng Visual Basic, ta cú thể tạo ra cỏc hàm theo ý mỡnh để tớnh ra một giỏ trị theo những cụng thức hay qui trỡnh phức tạp. Bỏo lỗi hay xử lý lỗi theo ý mỡnh: Visual Basic cú thể giỳp ta phỏt hiện lỗi của người dựng, hiện ra những thụng bỏo dễ hiểu (bằng tiếng Việt) và đụi khi cú thể tự động sửa lỗi. Tạo và điều khiển cỏc đối tượng: dựng Visual Basic, ta cú thể điều khiển tất cả cỏc đối tượng trong cơ sở dữ liệu và cả bản thõn cơ sở dữ liệu nữa. Khi dựng Visual Basic ta cú thể thiết kế giao diện của chương trỡnh rất đa dạng, phong phỳ và thõn thiện với người sử dụng vỡ nú cú thể giao lưu với rất nhiều cỏc ứng dụng khỏc. Chớnh vỡ những ưu điểm nổi bật như trờn của Visual Basic mà em đó chọn Visual Basic để viết chương trỡnh này. Một số nhược điểm của Visual Basic Ngoài những ưu điểm trờn của Visual Basic thỡ Visual Basic cũng tồn tại một số nhược điểm nhất định sau: Tổng số điều khiển: Số điều kiển tối đa cho phộp trờn một biểu mẫu duy nhất tuỳ thuộc vào loại điều khiển được dựng và cỏc tài nguyờn hiện cú. Tuy nhiờn, cú một giới hạn cố đị

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBC629.doc
Tài liệu liên quan