Luận văn Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa huyện Phổ Yên Thái Nguyên

MỤC LỤC

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt v

Danh mục các bảng vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

Chương I: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÔ THỊ HOÁ VỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP. 4

1 Tổng quan tư liệu về đô thị hoá với hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 4

1.1 Đô thị hoá . 4

1.2 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp . 8

1.2.1 Vai trò và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp. 9

1.2.2 Quá trình phát triển nông nghiệp 13

1.2.3 Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá. 15

1.2.4 Những điều kiện cơ bản quyết định phát triển nông nghiệp hàng hoá. 15

1.2.5 Các giai đoạn phát triển nông nghiệp hàng hoá. 16

1.2.6 Phát triển kinh tế trang trại là hướng đi tất yếu của nền nông nghiệp hàng hoá. 17

1.3 Kinh nghiệm tiễn đô thị hoá với hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. 21

1.3.1 Trên thế giới. 21

1.3.2 Ở Việt Nam. 24

1.4 Phương pháp nghiên cứu. 34

 

 

pdf160 trang | Chia sẻ: lethao | Lượt xem: 2262 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa huyện Phổ Yên Thái Nguyên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ THANH MINH NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA HUYỆN PHỔ YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mà SỐ: 60 - 31 - 10 Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐỖ QUANG QUÝ THÁI NGUYÊN - 2008 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ THANH MINH NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA HUYỆN PHỔ YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2008 i Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng và bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Thái Nguyên ngày 02 tháng 01năm 2009 Người viết cam đoan Lê Thanh Minh ii Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ Kinh tế nông nghiệp với đề tài: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong quá trình đô thị hoá huyện Phổ Yên”. Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy giáo, cô giáo và đặc biệt là thầy cô giáo trong khoa, những người đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ và định hướng cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học. Tôi xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo, huyện phòng địa chính, phòng thống kê, phòng nông nghiệp, ban lãnh đạo các xã cùng với nhân dân huyện Phổ Yên đã cung cấp những số liệu cần thiết giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu tại địa bàn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Ts.Đỗ Quang Quý, người đã định hướng, chỉ bảo và dìu dắt tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài. Tôi xin bày tỏ lồng biết ơn đến các tập thể, cá nhân, bạn bè và người thân đã chỉ bảo, giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian quá trình học tập và nghiên cứu khoa học. Thái Nguyên, ngày 02 tháng 01năm 2009 Tác giả luận văn Lê Thanh Minh iii Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên MỤC LỤC Nội Dung Trang Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt v Danh mục các bảng vi MỞ ĐẦU 1 1 Tính cấp thiết của đề tài 1 2 Mục đích nghiên cứu 3 3 Đối tượng nghiên cứu 3 4 Phạm vi nghiên cứu 3 Chương I: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÔ THỊ HOÁ VỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP. 4 1 Tổng quan tư liệu về đô thị hoá với hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp… 4 1.1 Đô thị hoá………………………………………………………………... 4 1.2 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp………………………………………. 8 1.2.1 Vai trò và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp........................................... 9 1.2.2 Quá trình phát triển nông nghiệp………………………………………… 13 1.2.3 Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá............................... 15 1.2.4 Những điều kiện cơ bản quyết định phát triển nông nghiệp hàng hoá....... 15 1.2.5 Các giai đoạn phát triển nông nghiệp hàng hoá......................................... 16 1.2.6 Phát triển kinh tế trang trại là hướng đi tất yếu của nền nông nghiệp hàng hoá..................................................................................................... 17 1.3 Kinh nghiệm tiễn đô thị hoá với hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.......... 21 1.3.1 Trên thế giới............................................................................................... 21 1.3.2 Ở Việt Nam................................................................................................ 24 1.4 Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 34 iv Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 1.4.1 Phương pháp luận....................................................................................... 34 1.4.2 Các phương pháp chủ yếu sử dụng để nghiên cứu.................................... 34 Chương II: THỰC TRẠNG ĐÔ THỊ HOÁ VỚI SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN PHỔ YÊN……………………………… 38 2.1 Đặc điểm của huyện Phổ Yên.................................................................... 38 2.1.1 Điều kiện tự nhiên...................................................................................... 38 2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Phổ Yên................................................. 42 2.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm của huyện Phổ Yên……………………….. 55 2.1.4 Đánh giá về điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội của các hộ nông dân ở 2 vùng nghiên cứu......................................................................................... 57 2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp…………………………………..... 59 2.2.1 Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp của Phổ Yên……………………....... 59 2.2.2 Biến động số lượng và cơ cấu đất nông nghiệp giai đoạn 2004-2006....... 60 2.2.3 Biến động diện tích, năng suất một số loại cây trồng trên đất nông nghiệp giai đoạn 2004-2006……………………………………………... 63 2.3 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của các hộ nghiên cứu……………... 69 2.3.1 Cách bố trí cây trồng trên đất nông nghiệp của các hộ………………….. 69 2.3.2 Hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm………………………………. 71 2.3.3 Hiệu quả trên đất nông nghiệp trồng cây lâu năm...................................... 90 Chương III: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN…………………………………………………………………………………….. 100 3.1 Vấn đề quy hoạch cho đô thị hoá………………………………………... 100 3.1.1 Quan điểm sử dụng đất đến năm 2010 và tầm nhìn 2015.......................... 100 3.1.2 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp trong thời kỳ 2006 đến 2010…….. 101 3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.................. 102 3.2.1 Giải pháp chung…………………………………………………………. 102 3.2.2 Giải pháp cụ thể………………………………………………………….. 106 KẾT LUẬN.................................................................................................... 112 TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 117 v Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐTH BQ CC CN CP CT DT DTGT DV GT GTSL GTSX HSSDRĐ LĐ LT NN SL TM TNHH TP TTCN XDĐT : : : : : : : : : : : : : : : : : : : : : : : Đô thị Hoá Bình quõn Cơ cấu Cụng nghiệp Chi phớ Canh tỏc Diện tớch Diện tớch gieo trồng Dịch vụ Giỏ trị Giá trị sản lượng Giỏ trị sản xuất Hệ số sử dụng ruộng đất Lao động Lương thực Nụng nghiệp Số lượng Thương mại Thu nhập hỗn hợp Thực phẩm Tiểu thủ cụng nghiệp Xây dựng đô thị vi Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Quy mô đất đai bình quân trang trại ở một số nước 18 Bảng 1.2. Các hình thức tổ chức quản lý trang trại ở Mỹ 20 Bảng 1.3. Chỉ số phát triển giá trị tổng sản lượng nông nghiệp 28 Bảng 1.4. Chỉ số phát triển diện tích và sản lượng một số cây trồng chính 28 Bảng 1.5. Chỉ số phát triển số đầu gia súc 28 Bảng 2.1. Tăng trưởng kinh tế huyện Phổ Yên thời kỳ 2004-2006 42 Bảng 2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Phổ Yên thời kỳ 2004-2006 43 Bảng 2.3. Giá trị sản xuất, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Phổ Yên giai đoạn 2004-2006 44 Bảng 2.4. Một số chỉ tiêu sản xuất công nghiệp huyện Phổ Yên thời kỳ 2004-2006 46 Bảng 2.5. Dân số, lao động của huyện Phổ Yên giai đoạn 2004-2006 51 Bảng 2.6. Tình hình sử dụng đất 55 Bảng 2.7. Phân tích SWOT cho 2 vùng đất nông nghiệp ở huyện Phổ Yên 57 Bảng 2.8. Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp của Phổ Yên năm 2006 59 Bảng 2.9. Biến động số lượng và cơ cấu đất nông nghiệp giai đoạn 2004-2006 62 Bảng 2.10. Diện tích, năng suất một số cây trồng chính trên đất hàng 65 năm, Phổ Yên giai đoạn 2004-2006. Bảng 2.11. Diện tích, năng suất một số cây trồng chính trên đất lâu 67 năm huyện Phổ Yên, giai đoạn 2004-2006. Bảng 2.12. Thông tin cơ bản về các hộ nghiên cứu huyện Phổ Yên 70 năm 2006. Bảng 2.13. Mức chi phí cho một số cây trồng chủ yếu trên 1 ha gieo trồng 72 đất hàng năm của từng nhóm hộ nghiên cứu năm 2006. Bảng 2.14. Hiệu quả kinh tế của đất hàng năm theo các cây trồng và 74 mức sống của hộ nông dân năm 2006. Bảng 2.15. Hiệu quả kinh tế của đất hàng năm theo phương thức sản 78 xuất và mức sống của hộ, năm 2006. vii Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Bảng 2.16. Hiệu quả kinh tế của đất hàng năm theo một số cây trồng 81 chính và theo mức sống của hộ nông dân. Bảng 2.17. Hiệu quả kinh tế của đất hàng năm theo phương thức sản 83 xuất và mức sống của hộ, năm 2006. Bảng 2.18. Hiệu quả kinh tế của một cây trồng trên đất 1 vụ 85 Bảng 2.19. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội từ hoạt động sản xuất 88 trên đất hàng năm qua nghiên cứu ở các hộ nông dân huyện Phổ Yên năm 2006. Bảng 2.20. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả môi trường từ hoạt động sản 89 xuất trên đất hàng năm qua nghiên cứu ở các hộ nông dân huyện Phổ Yên năm 2006. Bảng 2.21. Diện tích, năng suất, sản lượng chè của các hộ điều tra 91 Bảng 2.22. Hiệu quả kinh tế của cây chè trên đất trồng cây lâu năm 92 Bảng 2.23. Diện tích, năng suất, giá trị sản lượng vải của các nhóm 93 hộ điều tra. Bảng 2.24. Hiệu quả kinh tế của cây vải 93 Bảng 2.25. Diện tích, năng suất, giá trị sản lượng nhãn của các hộ năm 2006 95 Bảng 2.26. Hiệu quả kinh tế của cây nhãn 95 Bảng 2.27. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội từ hoạt động sản xuất 98 trên đất lâu năm qua nghiên cứu các hộ nông dân huyện Phổ Yên năm 2006. Bảng 2.28. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả môi trường từ hoạt động sản xuất trên đất lâu năm qua nghiên cứu các hộ nông dân huyện Phổ Yên năm 2006 99 Bảng 3.1. Cơ cấu cây trồng và quy mô sử dụng 107 Bảng 3.2. Hiệu quả kinh tế của mô hình 1 108 Bảng 3.3. Cơ cấu cây trồng và quy mô sử dụng đất 108 Bảng 3.4. Hiệu quả kinh tế của mô hình 109 Bảng 3.5. Bảng 3.5. Cơ cấu cây trồng và quy mô sử dụng đất 109 Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế của mô hình 3 110 viii Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đô thị hoá là hệ quả tất yếu của nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở bất luận quốc gia nào trên thế giới. Điều này cũng có nghĩa là đô thị hoá càng phát triển thì quỹ đất của xã hội giành cho nông nghiệp càng có xu hướng giảm. Vấn đề đặt ra, làm thế nào để sử dụng quỹ đất - nguồn lực khan hiếm của xã hội hiệu quả nhất trong tiến trình đô thị hoá. Thực tế đã chứng minh rằng, kinh tế xã hội phát triển sẽ kéo theo sự thay đổi về mọi mặt của mỗi một địa phương hay quốc gia. Đó không chỉ là những sự thay đổi về mặt kinh tế, xã hội mà còn ảnh hưởng đến văn hóa, không gian, môi trường, khoa học kỹ thuật, sự phân công lao động, phân bố dân cư… Ngày nay, với xu hướng toàn cầu hóa của phát triển kinh tế xã hội, lợi ích của các quốc gia ngày càng phụ thuộc lẫn nhau thì đô thị hóa cũng ngày càng mang tính toàn cầu hơn. Những lợi ích mà đô thị hóa mang lại là không thể phủ nhận song bên cạnh đó, đô thị hóa cũng có những mặt tiêu cực của nó như: Thu hẹp d iện tích đất canh tác trong nông nghiệp, các nguy cơ đe dọa đến môi trường… Để đảm bảo lợi ích của mình, các quốc gia không chỉ quan tâm tới việc giải quyết các vấn đề đô thị hóa của mình mà còn phải giúp đỡ các quốc gia khác giải quyết vấn đề đô thị hoá và những ảnh hưởng của nó. Việt Nam với dân số gần 83.12 triệu người, là một trong những quốc gia đông dân trong khu v ực và trên thế giới. Diện tích đất tự nhiên là 329314.5 km2, mật độ bình quân đạt 252 người/km2, cao hơn rất nhiều so với bình quân của thế giới. Những năm gần đây, kinh tế nước ta đã có những bước tiến đáng kể, đời sống của nhân dân không ngừng được cải thiện và nâng cao, GDP hàng năm tăng trên 7%. Vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng được củng cố. Đến ngay, Việt Nam đã có quan hệ thương mại với hơn 140 nước, có quan Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 2 hệ đầu tư với hơn 70 nước và vùng lãnh thổ, là thành viên của nhiều tổ chức khu vực và quốc tế (ASEAN, AFTA… và gần đây nhất là tổ chức Thương mại thế giới WTO). Thế và lực mới mang lại cho chúng ta nhiều cơ hội nhưn . Trong bối cảnh phát triển đô thị đang trở thành vấn đề toàn cầu, Việt Nam luôn chú trọng đến mọi ng uồn lực để nâng cấp đô thị và cải thiện môi trường sống và bước đầu đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Mạng lưới đô thị không ngừng được mở rộng và phát triển, 70% dân số được sử dụng nước sạch, Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 10% xuống còn 2%. Tuy nhiên, theo đánh giá của thế giới, Việt Nam vẫn là nước đang phát trển ở trình độ thấp. Việt Nam phấn đấu đến năm 2010, tỷ lệ đô thị hóa đạt 30 - 35% và đến 2020 là 43 - 45%. Phổ Yên là huyện nằm xa thành phố Thái Nguyên, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, song được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và của chính quyền địa phương, quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đã và đang đạt được những thành tựu đáng kể. Bộ mặt kinh tế xã hội có nhiều thay đổi, đời sống nhân dân ngày một được cải thiện. Tuy nhiên mặt trái của đô thị hóa cũng bắt đầu xuất hiện, môi trường đã có dấu hiệu bị ô nhiễm, các hoạt động như chuyển đổi mục đích sử dụng đất, lấy đất để xây dựng các công trình phúc lợi, công cộng khiến diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, trong khi dân số tăng nhanh khiến nhu cầu về đất ở cũng như đất sản xuất ngày càng lớn, rừng ngày càng bị khai thác cạn kiệt, những hành vi lấn chiếm hủy hoại đất vẫn chưa được ngăn chặn kịp thời… Từ đó đòi hỏi phải có những biện pháp thích hợp nhằm sớm ngăn chặn, khắc phục những tác động có ảnh hưởng xấu đến s¶n xuÊt n«ng nghiÖp và quá trình đô thị hóa ở địa phương, đẩy nhanh việc sử dụng đất đai có hiệu quả. Đó chính là lý do tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Nâng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 3 cao hiệu quả, sử dụng đất nông nghiệp trong quá trình đô thị hoá huyện Phổ Yên”. 2. Mục đích nghiên cứu - Tổng quan tài liệu về ĐTH và việc sử dụng đất nông nghiệp nói chung và ở Ph ổ Yờn nói riêng: những vấn đề lý luận từ các nguồn tài liệu cùng những kinh nghiệm thực tiễn của các quốc gia, các vùng, địa phương trong nước. - Đánh giá thực trạng ĐTH ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Phổ Yên để thấy được những tác động tích cực, hạn chế và tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng: ĐTH với quỹ đất nông nghiệp; ĐTH với chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi. - Đề xuất những giải pháp thiết thực nhằm thúc đẩy phát triển hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Phổ Yên phù hợp với tiến trình ĐTH theo hướng tích cực. 3. Đối tượng nghiên cứu - Những vấn đề lý luận và thực tiễn liờn quan đến đô thị hóa và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Phổ Yên. - Nâng cao hiệu quả, sử dụng đất nông nghiệp trong quá trình đô thị hoá huyện Phổ Yên. 4. Ph¹m vi nghiªn cứu - Về không gian: Nghiên cứu trên phạm vi địa bàn huyện Phổ Yên. - Về thời gian: Nghiên cứu nguồn số liệu từ 2004- 2006. - Về nội dung: Nghiên cứu vÊn ®Ò nâng cao hiệu quả, sử dụng đất nông nghiệp trong quá trình đô thị hoá huyện Phổ Yên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 4 Chương I LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÔ THỊ HOÁ VỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1.1. TỔNG QUAN TƯ LIỆU VỀ ĐÔ THỊ HOÁ VỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1.1.1. Đô thị hoá Cho đến nay, nhiều tài liệu, nhiều tác giả đã đưa ra những quan niệm về Đô thị hoá: Đô thị hoá là một quá trình tập trung dân cư đô thị. Đồng thời đó là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất nông nghiệp giảm, sản xuất phi nông nghiệp tăng. Bộ mặt đô thị ngày càng hiện đại, không gian đô thị mở rộng. Đô thị hoá là quá trình hình thành và phát triển của các thành phố. Nhiều thành phố mới xuất hiện và không ít thành phố có lịch sử hàng nghìn năm đang tồn tại và phát triển. Sự gia tăng số lượng và quy mô các thành phố về diện tích cũng như dân số. Và do đó làm thay đổi tương quan dân số thành thị và nông thôn; vai trò chính trị, kinh tế, văn hoá của thành phố; môi trường sống…[5]. Đô thị hoá là xu hướng tất yếu của xã hội phát triển; đồng thời như vậy, thì quỹ đất của xã hội giành cho đô thị hoá phải tăng lên: Các ngành phi nông nghiệp, kết cấu hạ tầng, khuân viên đô thị, khu dân cư… Đây là vấn đề cạnh tranh gay gắt quỹ đất của xã hội nói chung và của nông nghiệp nói riêng. - “Đô thị hóa là một hiện tượng kinh tế xã hội liên quan đến những chuyển dịch - - - - các trung tâm đô thị, đẩy mạnh sự phát triển kinh tế qua đó làm điểm tựa cho các thay đổi trong đời sống văn hóa xã hội, làm nền cho một sự phân bố dân cư hợp lý nhằm đáp ứng những Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 5 nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng để tạo thế cân bằng động giữa môi trường xây dựng, môi trường kinh tế và thiên nhiên”. - “Đô thị hóa là sự thay đổi trật tự sắp xếp một vùng nông thôn theo các điều kiện của thành phố. Đây là một trong những biện pháp nhằm biến nông thôn thành nơi làm việc hấp dẫn, có điều kiện áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, đáp ứng những nhu cầu về nông sản phẩm cho xã hội, góp phần vào tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên nó phụ thuộc vào điều kiện của mỗi nước, mỗi vùng, mỗi địa phương”. Đô thị hóa là sự mở rộng của đô thị, tính theo tỷ lệ phần trăm giữa số dân đô thị hay diện tích đô thị trên tổng số dân hay diện tích của một vùng hay khu vực. Nó cũng có thể tính theo tỷ lệ gia tăng của hai yếu tố đó theo thời gian. Nếu tính theo cách đầu thì nó còn được gọi là mức độ đô thị hoá; còn theo cách thứ hai, nó có tên là tốc độ đô thị hoá. Các nước phát triển (như tại châu Âu, Mỹ hay Úc) thường có mức độ đô thị hoá cao (trên 80%) hơn nhiều so với các nước đang phát triển (như Việt Nam hay Trung Quốc) (khoảng 30%). Đô thị các nước phát triển phần lớn đã ổn định nên tốc độ đô thị hóa thấp hơn nhiều so với trường hợp các nước đang phát triển. Theo khái niệm của ngành địa lý, đô thị hoá đồng nghĩa với sự gia tăng không gian hoặc mật độ dân cư hoặc thương mại hoặc các hoạt động khác trong khu vực theo thời gian. Các quá trình đô thị hóa có thể bao gồm: Sự mở rộng tự nhiên của dân cư hiện có. Thông thường quá trình này không phải là tác nhân mạnh vì mức độ tăng trưởng dân cư tự nhiên của thành phố thường thấp hơn nông thôn. Sự chuyển dịch dân cư từ nông thôn ra thành thị, hoặc như là sự nhập cư đến đô thị, sự kết hợp của các yếu tố trên. Có thể nói, Đô thị hoá là sự mở rộng dân cư đô thị gắn với sự thu hẹp quỹ đất nông nghiệp dẫn tới những thay đổi trong phát triển nông nghiệp, những thay đổi về xã hội và môi trường sinh thái. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 6 Đô thị hoá - thách thức môi trường toàn cầu. Hiện cứ 3 người dân đô thị có 1 người sống trong khu ổ chuột. Hầu như rất nhiều đô thị đang mở rộng trên thế giới không an toàn về môi trường. Đó là sự gia tăng nhanh chóng những người sống trong đô thị. đói nghèo và thất nghiệp cho đến tội phạm và ma tuý. Theo báo cáo của Liên Hợp Quốc, trong một phần tư thế kỷ tới, tăng dân số hầu như sẽ chỉ diễn ra ở các thành phố, mà phần lớn thuộc các nước kém phát triển. Đến năm 2030, hơn 60% dân số thế giới sống ở các đô thị. Đô thị hoá nhanh đang bộc lộ những thách thức sâu sắc, từ đói nghèo và thất nghiệp cho đến tội phạm và ma tuý. Tại Việt Nam, quá trình đô thị hoá cũng tuân theo quy luật của thế giới. Năm 1990, cả nước mới có khoảng 500 đô thị lớn nhỏ, đến năm 2000 đã tăng lên 649 và năm 2003 là 656 đô th ị. Tỷ lệ dân số đô thị hiện nay dưới 40%, theo quy hoạch phát triển đến năm 2010, tỷ lệ đó sẽ đạt 56 - 60%, đến năm 2020 là 80%. Tác động của đô thị hoá, công nghiệp hoá gây ô nhiễm môi trường không những trong đất liền mà còn tác động mạnh tới môi trường ven biển. Hệ thống sông ngòi Việt Nam, gồm 8 lưu vực với 10.000 km2 sông ngòi, kênh rạch, đang bị ô nhiễm ở mức báo động. Dân số gia tăng khiến hệ thống cấp thoát nước ở các đô thị xuống cấp nghiêm trọng. Dự báo đến năm 2010, các đô thị vẫn sử dụng hệ thống thoát nước chung và xử lý nước phân tán ở các bể tự hoại, tức là chỉ xử lý được 30% lượng chất lơ lửng và 5-10% lượng BOD. Cùng với quá trình đô thị hoá, phương tiện giao thông cơ giới ở nước ta tăng lên rất nhanh. Giao thông vận tải đã trở thành một nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi trường không khí ở đô thị, nhất là ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng. Theo đánh giá của các chuyên gia môi trường, ô nhiễm không khí ở đô thị do giao thông vận tải gây ra chiếm tỷ lệ khoảng 70%. Đô thị hóa thúc đẩy phát triển xã hội nông thôn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 7 Quá trình đô thị hóa nông thôn ở Việt Nam trong những năm gần đây diễn ra với tốc độ khá nhanh, làm biến đổi bộ mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và kiến trúc trên cả nước. Năm 1999, cả nước có khoảng 400 thị trấn, nay tăng lên khoảng 651 thị trấn. Cuối những năm 90 của thé kỷ XX, dân số của thị trấn từ 2.000 đến 30.000 người, nay khoảng dao động này từ 2.000 - 50.000 người. Tỷ lệ dân số phi nông nghiệp của thị trấn phổ biến ở mức 30-40% vào cuối những năm 90, nay đã lên mức 50-60%. Năm 1998 có khoảng 60 đô thị loại 4, nay tăng lên 84 đô thị. Theo Giáo sư Đặng Vũ Khiêu, nhà triết học, nhà nghiên cứu văn hóa Quá trình đô thị hóa nông thôn đã biến nền sản xuất nông nghiệp độc canh trở thành nền sản xuất hàng hóa đa ngành nghề. Lối sống thành phố du nhập vào nông thôn rất nhanh, tác động lớn tới cuộc sống, phong tục tập quán thôn quê Việt Nam và những giá trị văn hóa truyền thống lâu đời. Theo Giáo sư, Tiến sĩ Hoàn g Đạo Kính, Kiến trúc sư, Phó Chủ tịch thường trực Hội Kiến trúc sư Việt Nam quá trình đô thị hóa, thôi thúc sự phát triển kinh tế chưa từng thấy, bắt đầu thực sự can thiệp, tác động đến cơ sở xóm làng. Về phương diện kiến trúc, rõ ràng nông thôn đang ít dần những căn nhà hai mái thấp lè tè, vươn lên xây nhà hai đến ba tầng hoặc hơn thế nữa. Việc ăn, ở, sinh hoạt tiến dần tới kiểu đô thị. Đô thị hóa nông thôn không chỉ là xây nhà cao tầng, thay đường lát gạch bằng bê tông mà là một công cuộc vận động xã hội sâu xa và đồng bộ. Đó là một quá trình tiến tới sự ngang bằng dần các tiêu chuẩn sống, tiện nghi sống giữa thôn quê và đô thị. Song, cùng với quá trình ấy là cuộc cách mạng mạng khoa học - công nghệ của phương thức sản xuất đặc trưng nông thôn, gắn liền với đồng ruộng và đất đai, là những nỗ lực nhằm duy trì môi trường tự nhiên, môi trường sinh thái nông thôn. Không có những nhân tố ấy, nông thôn không còn là nông thôn nữa. Quá trình đô thị hóa nông thôn, đặc biệt là kiến trúc và qui hoạch, hiện vẫn mang tính tự phát. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 8 Theo Phó giáo sư, Tiến sĩ Lưu Đức Hải, Viện trưởng Viện Qui hoạch Đô thị và Nông thôn , Bộ Xây dựng. Trước khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, quá trình đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra rất chậm chạp, nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nặng nề tính bao cấp và ảnh hưởng của chiến tranh chậm thay đổi. Sau khi chuyển đổi cơ chế kinh tế từ bao cấp sang nền kinh tế thị trường, quá trình đô thị hóa đã có những chuyển biến nhanh hơn, đặc biệt trong những năm gần đây khi tình hình công nghiệp hóa trên đất nước đang diễn ra mạnh mẽ. Tốc độ đô thị hóa (so với số dân) ở Việt Nam khá nhanh: 18,5% (năm 1989); 20,5% (1997); 23,6% (1999) và nay là 25%. Quá trình đô thị hóa nông thôn hiện nay tập trung mạnh tại các đô thị lớn và diễn ra không đồng đều giữa các vùng trong cả nước. Chất lượng và trình độ đô thị hóa nông thôn còn thấp. Cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật đô thị còn yếu kém về chất lượng phục vụ so với yêu cầu. Định hướng phát triển không gian khu vực được đô thị hóa chưa rõ nét, đặc biệt còn phát triển một cách tùy tiện, mang nặng tính hình thức đô thị, chưa thực sự giải quyết vấn đề cốt lõi của đô thị hóa đối với khu vực dân cư hiện có: chưa gắn kết chất lượng đô thị với giữ gìn bản sắc, kiến trúc truyền thống trên cơ sở đảm bảo điều kiện tiện nghi cuộc sống đô thị cho người dân và đảm bảo phù hợp về cảnh quan đô thị. Tãm l¹i ®« thÞ ho¸ diÔn ra lµ tÊt yÕu ®èi víi nÒn kinh tÕ x· héi ph¸t triÓn; ®ång thêi còng kh«ng Ýt nh÷ng th¸ch thøc. Tổng thư ký LHQ, Kofi Annan, nhân ngày Môi trường Thế giới ®· kêu gọi tÊt c¶ các cá nhân, doanh nghiệp, chính phủ và chính quyền địa phương hãy chấp nhận thách thức môi trường đô thị. "Hãy tạo ra các 'thành phố xanh' để con người có thể nuôi dưỡng con cái và thực hiện các ước mơ của mình trong một môi trường được

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfNâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa huyện Phổ Yên.pdf
Tài liệu liên quan